HSK3: Viết đoạn ngắn về kế hoạch
Luyện viết đoạn 5-7 câu về kế hoạch học tập, công việc hoặc cuối tuần.
Mục tiêu bài học
Ở HSK3, đoạn viết chưa cần dài, nhưng phải có mạch. Một đoạn 5-7 câu tốt nên trả lời được:
- Kế hoạch là gì?
- Khi nào làm?
- Làm những bước nào?
- Vì sao làm?
- Kết quả hoặc mục tiêu mong muốn là gì?
Đừng viết nhiều câu rời rạc. Hãy dùng từ nối đơn giản để người đọc thấy trật tự.
Khung đoạn viết
Khung an toàn:
Ví dụ khung tiếng Việt:
Cuối tuần này tôi dự định ôn tiếng Trung.
Vì tuần sau có bài kiểm tra nên tôi cần học kỹ hơn.
Tôi sẽ ôn từ mới trước.
Sau đó tôi làm bài tập ngữ pháp.
Cuối cùng tôi nghe hội thoại 20 phút.
Tôi hy vọng mình có thể nghe hiểu tốt hơn.
Từ và cụm nên dùng
wǒ dǎsuàn...
tôi dự định...
wǒ de jìhuà shì...
kế hoạch của tôi là...
yīnwèi... suǒyǐ...
vì... nên...
xiān... ránhòu...
trước tiên... sau đó...
zuìhòu
cuối cùng
xīwàng
hy vọng
wánchéng
hoàn thành
tígāo
nâng cao/cải thiện
提高 thường đi với năng lực, trình độ, hiệu quả:
| Cụm | Nghĩa |
|---|---|
提高听力 | nâng cao kỹ năng nghe |
提高汉语水平 | nâng cao trình độ tiếng Trung |
提高工作效率 | nâng cao hiệu quả công việc |
Đoạn mẫu 1: Kế hoạch học tiếng Trung
Pinyin:
Zhège zhōumò wǒ dǎsuàn fùxí Hànyǔ. Yīnwèi xià ge xīngqī yǒu kǎoshì, suǒyǐ wǒ xūyào rènzhēn zhǔnbèi. Xīngqīliù shàngwǔ wǒ xiān fùxí shēngcí, ránhòu zuò yǔfǎ liànxí. Xiàwǔ wǒ tīng sānshí fēnzhōng lùyīn, yě dú liǎng piān duǎnwén. Xīngqītiān wǒ bǎ cuòtí zài kàn yí biàn. Xīwàng zhè cì kǎoshì wǒ néng kǎo de gèng hǎo.
Nghĩa: Cuối tuần này tôi dự định ôn tiếng Trung. Vì tuần sau có bài thi nên tôi cần chuẩn bị nghiêm túc. Sáng thứ Bảy tôi ôn từ mới trước, sau đó làm bài tập ngữ pháp. Buổi chiều tôi nghe ghi âm 30 phút, cũng đọc hai bài ngắn. Chủ nhật tôi xem lại lỗi sai một lần nữa. Hy vọng kỳ thi lần này tôi có thể thi tốt hơn.
Đoạn mẫu 2: Kế hoạch công việc
Nghĩa: Ngày mai tôi có nhiều việc. Buổi sáng tôi phải tham gia một cuộc họp, buổi chiều phải viết báo cáo. Quản lý bảo tôi gửi tài liệu cho đồng nghiệp, nên tôi cần sắp xếp tài liệu trước. Trước khi tan làm, tôi muốn viết xong báo cáo. Tuy hơi bận, nhưng tôi sẽ hoàn thành theo kế hoạch.
Cách làm đoạn văn rõ hơn
Dùng thời gian
| Từ | Nghĩa |
|---|---|
明天 | ngày mai |
周末 | cuối tuần |
上午 | buổi sáng |
下午 | buổi chiều |
下班以后 | sau khi tan làm |
Dùng trình tự
| Từ | Nghĩa |
|---|---|
先 | trước tiên |
然后 | sau đó |
最后 | cuối cùng |
再 | lại/tiếp nữa |
Dùng nguyên nhân
| Mẫu | Nghĩa |
|---|---|
因为...所以... | vì... nên... |
为了... | để/nhằm... |
Ví dụ:
Lỗi thường gặp khi viết
- Viết toàn câu đơn không có liên kết.
- Dùng quá nhiều từ mới chưa chắc, làm sai ngữ pháp.
- Lặp
我ở đầu mọi câu. Có thể dùng thời gian hoặc từ nối để mở câu. - Không có mục tiêu/kết luận nên đoạn bị cụt.
- Dịch từng chữ từ tiếng Việt, ví dụ đặt thời gian cuối câu quá nhiều.
Bài luyện tập
Viết một đoạn 5-7 câu theo một trong ba đề:
- Kế hoạch học tiếng Trung cuối tuần.
- Kế hoạch làm việc ngày mai.
- Kế hoạch chuẩn bị thi HSK3.
Checklist tự kiểm:
- Có ít nhất 2 từ chỉ thời gian.
- Có
因为...所以...hoặc为了.... - Có
先...然后.... - Có một câu mục tiêu với
希望,想, hoặc打算. - Không viết câu quá dài.
Lời khuyên ngắn: bài viết HSK3 tốt không cần phức tạp. Câu đúng, mạch rõ, từ dùng chắc quan trọng hơn câu dài nhưng sai.