Về danh sách

HSK3: Viết đoạn ngắn về kế hoạch

Luyện viết đoạn 5-7 câu về kế hoạch học tập, công việc hoặc cuối tuần.

Đăng ngày: 29 thg 1, 2025Cập nhật: 30 thg 5, 2026 4 phút đọc

Mục tiêu bài học

Ở HSK3, đoạn viết chưa cần dài, nhưng phải có mạch. Một đoạn 5-7 câu tốt nên trả lời được:

  1. Kế hoạch là gì?
  2. Khi nào làm?
  3. Làm những bước nào?
  4. Vì sao làm?
  5. Kết quả hoặc mục tiêu mong muốn là gì?

Đừng viết nhiều câu rời rạc. Hãy dùng từ nối đơn giản để người đọc thấy trật tự.

Khung đoạn viết

Khung an toàn:

Ví dụ khung tiếng Việt:

Cuối tuần này tôi dự định ôn tiếng Trung.
Vì tuần sau có bài kiểm tra nên tôi cần học kỹ hơn.
Tôi sẽ ôn từ mới trước.
Sau đó tôi làm bài tập ngữ pháp.
Cuối cùng tôi nghe hội thoại 20 phút.
Tôi hy vọng mình có thể nghe hiểu tốt hơn.

Từ và cụm nên dùng

wǒ dǎsuàn...

tôi dự định...

wǒ de jìhuà shì...

kế hoạch của tôi là...

yīnwèi... suǒyǐ...

vì... nên...

xiān... ránhòu...

trước tiên... sau đó...

zuìhòu

cuối cùng

xīwàng

hy vọng

wánchéng

hoàn thành

tígāo

nâng cao/cải thiện

提高 thường đi với năng lực, trình độ, hiệu quả:

CụmNghĩa
提高听力nâng cao kỹ năng nghe
提高汉语水平nâng cao trình độ tiếng Trung
提高工作效率nâng cao hiệu quả công việc

Đoạn mẫu 1: Kế hoạch học tiếng Trung

Pinyin:

Zhège zhōumò wǒ dǎsuàn fùxí Hànyǔ. Yīnwèi xià ge xīngqī yǒu kǎoshì, suǒyǐ wǒ xūyào rènzhēn zhǔnbèi. Xīngqīliù shàngwǔ wǒ xiān fùxí shēngcí, ránhòu zuò yǔfǎ liànxí. Xiàwǔ wǒ tīng sānshí fēnzhōng lùyīn, yě dú liǎng piān duǎnwén. Xīngqītiān wǒ bǎ cuòtí zài kàn yí biàn. Xīwàng zhè cì kǎoshì wǒ néng kǎo de gèng hǎo.

Nghĩa: Cuối tuần này tôi dự định ôn tiếng Trung. Vì tuần sau có bài thi nên tôi cần chuẩn bị nghiêm túc. Sáng thứ Bảy tôi ôn từ mới trước, sau đó làm bài tập ngữ pháp. Buổi chiều tôi nghe ghi âm 30 phút, cũng đọc hai bài ngắn. Chủ nhật tôi xem lại lỗi sai một lần nữa. Hy vọng kỳ thi lần này tôi có thể thi tốt hơn.

Đoạn mẫu 2: Kế hoạch công việc

Nghĩa: Ngày mai tôi có nhiều việc. Buổi sáng tôi phải tham gia một cuộc họp, buổi chiều phải viết báo cáo. Quản lý bảo tôi gửi tài liệu cho đồng nghiệp, nên tôi cần sắp xếp tài liệu trước. Trước khi tan làm, tôi muốn viết xong báo cáo. Tuy hơi bận, nhưng tôi sẽ hoàn thành theo kế hoạch.

Cách làm đoạn văn rõ hơn

Dùng thời gian

TừNghĩa
明天ngày mai
周末cuối tuần
上午buổi sáng
下午buổi chiều
下班以后sau khi tan làm

Dùng trình tự

TừNghĩa
trước tiên
然后sau đó
最后cuối cùng
lại/tiếp nữa

Dùng nguyên nhân

MẫuNghĩa
因为...所以...vì... nên...
为了...để/nhằm...

Ví dụ:

Lỗi thường gặp khi viết

  • Viết toàn câu đơn không có liên kết.
  • Dùng quá nhiều từ mới chưa chắc, làm sai ngữ pháp.
  • Lặp ở đầu mọi câu. Có thể dùng thời gian hoặc từ nối để mở câu.
  • Không có mục tiêu/kết luận nên đoạn bị cụt.
  • Dịch từng chữ từ tiếng Việt, ví dụ đặt thời gian cuối câu quá nhiều.

Bài luyện tập

Viết một đoạn 5-7 câu theo một trong ba đề:

  1. Kế hoạch học tiếng Trung cuối tuần.
  2. Kế hoạch làm việc ngày mai.
  3. Kế hoạch chuẩn bị thi HSK3.

Checklist tự kiểm:

  • Có ít nhất 2 từ chỉ thời gian.
  • 因为...所以... hoặc 为了....
  • 先...然后....
  • Có một câu mục tiêu với 希望, , hoặc 打算.
  • Không viết câu quá dài.

Lời khuyên ngắn: bài viết HSK3 tốt không cần phức tạp. Câu đúng, mạch rõ, từ dùng chắc quan trọng hơn câu dài nhưng sai.

Bài viết liên quan

Các thẻ nổi bật