Về danh sách

HSK2: Bài đọc ngắn về gia đình và công việc

Đọc đoạn văn ngắn, nhận diện thông tin chính và từ khóa quen thuộc.

Đăng ngày: 14 thg 1, 2025Cập nhật: 15 thg 5, 2026 4 phút đọc

Mục tiêu bài học

Bài này luyện đọc đoạn văn HSK2 theo 3 bước:

  1. Tìm người, thời gian, địa điểm, hoạt động.
  2. Đoán nghĩa bằng từ khóa quen thuộc.
  3. Tóm tắt lại bằng câu đơn giản.

Ở HSK2, bạn chưa cần dịch từng chữ thật hay. Điều quan trọng là đọc được thông tin chính: ai làm gì, khi nào, ở đâu, vì sao.

Từ khóa trước khi đọc

jiā

nhà/gia đình

jiārén

người nhà

bàba

bố

māma

mẹ

gēge

anh trai

gōngzuò

công việc/làm việc

gōngsī

công ty

yīshēng

bác sĩ

lǎoshī

giáo viên

máng

bận

xiūxi

nghỉ ngơi

zhōumò

cuối tuần

Ghi chú: 工作 vừa là danh từ "công việc", vừa là động từ "làm việc".

CâuNghĩa
我的工作很忙Công việc của tôi rất bận.
我在公司工作Tôi làm việc ở công ty.

Bài đọc 1: Gia đình của tôi

Tiếng Trung

我家有四口人爸爸妈妈哥哥和我爸爸是医生妈妈是老师哥哥在一家公司工作他每天都很忙我现在学习汉语也学习英语星期六我们常常在家吃饭晚上一起看电影

Pinyin

Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén: bàba, māma, gēge hé wǒ. Bàba shì yīshēng, māma shì lǎoshī. Gēge zài yì jiā gōngsī gōngzuò, tā měitiān dōu hěn máng. Wǒ xiànzài xuéxí Hànyǔ, yě xuéxí Yīngyǔ. Xīngqīliù, wǒmen chángcháng zài jiā chī fàn, wǎnshang yìqǐ kàn diànyǐng.

Nghĩa tiếng Việt

Nhà tôi có bốn người: bố, mẹ, anh trai và tôi. Bố là bác sĩ, mẹ là giáo viên. Anh trai làm việc ở một công ty, mỗi ngày anh ấy đều rất bận. Hiện tại tôi học tiếng Trung, cũng học tiếng Anh. Thứ Bảy, chúng tôi thường ăn cơm ở nhà, buổi tối cùng xem phim.

Câu hỏi đọc hiểu

Câu hỏiTrả lời gợi ý
他家有几口人他家有四口人
爸爸做什么工作爸爸是医生
哥哥在哪儿工作哥哥在一家公司工作
星期六他们常常做什么他们常常在家吃饭看电影

Bài đọc 2: Một ngày làm việc

Tiếng Trung

我叫美玲在胡志明市工作我每天早上七点起床八点去公司上午我常常开会下午写邮件看资料中午我和同事一起吃饭晚上回家以后我学习一个小时汉语我的工作有点儿忙但是我很喜欢

Pinyin

Wǒ jiào Měilíng, zài Húzhìmíng Shì gōngzuò. Wǒ měitiān zǎoshang qī diǎn qǐchuáng, bā diǎn qù gōngsī. Shàngwǔ wǒ chángcháng kāihuì, xiàwǔ xiě yóujiàn, kàn zīliào. Zhōngwǔ wǒ hé tóngshì yìqǐ chī fàn. Wǎnshang huí jiā yǐhòu, wǒ xuéxí yí ge xiǎoshí Hànyǔ. Wǒ de gōngzuò yǒudiǎnr máng, dànshì wǒ hěn xǐhuan.

Nghĩa tiếng Việt

Tôi tên Mỹ Linh, làm việc ở Thành phố Hồ Chí Minh. Mỗi sáng tôi thức dậy lúc 7 giờ, 8 giờ đi công ty. Buổi sáng tôi thường họp, buổi chiều viết email, xem tài liệu. Buổi trưa tôi ăn cơm cùng đồng nghiệp. Buổi tối sau khi về nhà, tôi học tiếng Trung một tiếng. Công việc của tôi hơi bận, nhưng tôi rất thích.

Từ cần chú ý

qǐchuáng

thức dậy

hoạt động buổi sáng

kāihuì

họp

công việc

yóujiàn

email

văn phòng

zīliào

tài liệu

học tập/công việc

tóngshì

đồng nghiệp

công ty

yǐhòu

sau khi/về sau

nối thời gian

Cách đọc đoạn HSK2

Đọc theo thứ tự này:

  1. Gạch chân người: , 爸爸, 妈妈, 哥哥, 同事.
  2. Khoanh thời gian: 每天, 早上, 上午, 下午, 晚上, 星期六.
  3. Tìm động từ: 工作, 学习, 吃饭, 看电影, 开会.
  4. Tóm tắt bằng 2-3 câu tiếng Việt hoặc tiếng Trung đơn giản.

Ví dụ tóm tắt bài 2:

Měilíng zài Húzhìmíng Shì gōngzuò.

Mỹ Linh làm việc ở TP.HCM.

Tā měitiān bā diǎn qù gōngsī.

Cô ấy mỗi ngày 8 giờ đi công ty.

Wǎnshang tā xuéxí Hànyǔ.

Buổi tối cô ấy học tiếng Trung.

Ghi chú dễ nhầm

  • là nhà/gia đình; 公司 là công ty; đừng dịch 家人 thành "người nhà" quá cứng trong mọi câu, có thể hiểu là gia đình.
  • 工作 có thể là danh từ hoặc động từ.
  • 有点儿 thường dùng với nghĩa hơi tiêu cực hoặc không hoàn toàn tích cực: 有点儿忙, 有点儿累, 有点儿贵.
  • Khi đọc, không cần dừng lại vì một từ mới nếu vẫn hiểu ý chính.

Bài luyện tập

Viết một đoạn 5 câu về gia đình hoặc công việc của bạn. Dùng ít nhất 5 từ:

Mẫu:

Tiếng TrungNghĩa
我家有三口人Nhà tôi có ba người.
我在一家公司工作Tôi làm việc ở một công ty.
我每天八点去公司Mỗi ngày tôi 8 giờ đi công ty.
晚上我学习汉语Buổi tối tôi học tiếng Trung.
周末我在家休息Cuối tuần tôi nghỉ ngơi ở nhà.

Lời khuyên ngắn: đọc HSK2 đừng dịch từng chữ trước. Hãy tìm trục "ai - làm gì - khi nào - ở đâu" trước, rồi mới xử lý từ mới.

Bài viết liên quan

Các thẻ nổi bật