Về danh sách

HSK2: Thời gian, lịch trình và hoạt động

Cách nói giờ, ngày tháng, tần suất và hoạt động thường ngày.

Đăng ngày: 10 thg 1, 2025Cập nhật: 11 thg 5, 2026 5 phút đọc

Mục tiêu bài học

Sau bài này, bạn cần nói được 4 nhóm ý cơ bản:

  1. Hôm nay, ngày mai, hôm qua, tuần này, tháng sau.
  2. Mấy giờ làm gì.
  3. Một ngày thường diễn ra thế nào.
  4. Tần suất: thường xuyên, mỗi ngày, đôi khi, bây giờ.

HSK2 không chỉ hỏi "bây giờ mấy giờ". Bạn phải nối được thời gian với hoạt động: đi làm, học tiếng Trung, ăn cơm, họp, xem phim, về nhà.

Từ vựng thời gian quan trọng

jīntiān

hôm nay

dùng rất thường xuyên

míngtiān

ngày mai

không cần thêm 的

zuótiān

hôm qua

chú ý thanh 2 của zuó

xiànzài

bây giờ

có thể đứng đầu câu

shàngwǔ

buổi sáng

trước trưa

zhōngwǔ

buổi trưa

khoảng trưa

xiàwǔ

buổi chiều

sau trưa

wǎnshang

buổi tối

shang thường nhẹ

diǎn

giờ

dùng khi nói giờ

fēn

phút

dùng khi cần chính xác

xīngqī

tuần/thứ

星期一 là thứ Hai

yuè

tháng

cũng nghĩa là mặt trăng

nián

năm

dùng trong ngày tháng

Ví dụ:

Jīntiān wǒ hěn máng.

Hôm nay tôi rất bận.

Míngtiān wǒ qù gōngsī.

Ngày mai tôi đi công ty.

Xiànzài bā diǎn.

Bây giờ là 8 giờ.

Cách nói giờ

Cấu trúc:

Ví dụ:

sān diǎn

3 giờ

bā diǎn bàn

8 giờ rưỡi

jiǔ diǎn shí fēn

9 giờ 10 phút

liǎng diǎn

2 giờ

Lưu ý: nói 2 giờ là 两点, không nói 二点. Nhưng số 2 trong ngày tháng hoặc số thứ tự vẫn thường là .

Ví dụ:

ĐúngSai thường gặp
两点二点
两个人二个人
二月两月

Thứ, ngày, tháng

Thứ trong tuần:

xīngqī yī

thứ Hai

xīngqī èr

thứ Ba

xīngqī sān

thứ Tư

xīngqī sì

thứ Năm

xīngqī wǔ

thứ Sáu

xīngqī liù

thứ Bảy

xīngqī tiān / rì

Chủ nhật

Cách nói ngày tháng:

Ví dụ:

Jīntiān shì liù yuè qī hào.

Hôm nay là ngày 7 tháng 6.

Wǒ de shēngrì shì sān yuè shíbā hào.

Sinh nhật của tôi là ngày 18 tháng 3.

Trong giao tiếp, 号 hào tự nhiên hơn. 日 rì trang trọng hơn, hay gặp trong văn bản.

Nói lịch trình trong ngày

Cấu trúc cơ bản:

chủ ngữ + thời gian + động từ + tân ngữ

Ví dụ:

Wǒ zǎoshang qī diǎn qǐchuáng.

Tôi thức dậy lúc 7 giờ sáng.

Wǒ bā diǎn qù shàngbān.

Tôi đi làm lúc 8 giờ.

Zhōngwǔ wǒ chī fàn.

Buổi trưa tôi ăn cơm.

Wǎnshang wǒ xuéxí Hànyǔ.

Buổi tối tôi học tiếng Trung.

Vị trí thời gian trong tiếng Trung thường đứng trước động từ. Người Việt hay dịch theo kiểu "tôi đi làm lúc 8 giờ" rồi đặt 八点 ở cuối câu. Tiếng Trung tự nhiên hơn là 我八点去上班.

Tần suất và thói quen

měitiān

mỗi ngày

chángcháng

thường thường

yǒu shíhou

đôi khi

xiànzài

bây giờ

Ví dụ đầy đủ:

Wǒ měitiān wǎnshang xuéxí Hànyǔ.

Mỗi tối tôi học tiếng Trung.

Tā chángcháng zuò chē qù gōngsī.

Anh ấy thường đi xe đến công ty.

Wǒ yǒu shíhou zài jiā gōngzuò.

Đôi khi tôi làm việc ở nhà.

Hội thoại mẫu

A

Nǐ míngtiān máng ma?

Ngày mai bạn bận không?

B

Wǒ shàngwǔ hěn máng, xiàwǔ bù máng.

Buổi sáng tôi rất bận, buổi chiều không bận.

A

Nǐ jǐ diǎn qù gōngsī?

Mấy giờ bạn đi công ty?

B

Wǒ bā diǎn qù gōngsī.

Tôi đi công ty lúc 8 giờ.

A

Wǎnshang nǐ zuò shénme?

Buổi tối bạn làm gì?

B

Wǒ xuéxí Hànyǔ.

Tôi học tiếng Trung.

Ghi chú dễ nhầm

  • 两点 là 2 giờ, không dùng 二点.
  • Thời gian thường đứng trước động từ: 我八点上班.
  • 星期天星期日 đều là Chủ nhật; 星期日 trang trọng hơn một chút.
  • 现在 có thể đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ: 现在我在家 / 我现在在家.
  • Đừng thêm trước mọi hoạt động. 我在学习 nhấn mạnh đang học; 我学习汉语 nói chung là tôi học tiếng Trung.

Bài luyện tập

Viết 6 câu về lịch trình của bạn theo khung:

  1. Hôm nay tôi...
  2. Ngày mai tôi...
  3. Mỗi ngày tôi...
  4. Buổi sáng tôi...
  5. Buổi tối tôi...
  6. Cuối tuần tôi...

Gợi ý mẫu:

Tiếng ViệtTiếng Trung
Mỗi ngày tôi đi làm lúc 8 giờ.我每天八点去上班
Buổi tối tôi học tiếng Trung.晚上我学习汉语
Thứ Bảy tôi ở nhà nghỉ ngơi.星期六我在家休息

Lời khuyên ngắn: học thời gian bằng lịch thật của bạn. Câu càng gần đời sống, càng dễ nhớ.

Bài viết liên quan

Các thẻ nổi bật