HSK2: Thời gian, lịch trình và hoạt động
Cách nói giờ, ngày tháng, tần suất và hoạt động thường ngày.
Mục tiêu bài học
Sau bài này, bạn cần nói được 4 nhóm ý cơ bản:
- Hôm nay, ngày mai, hôm qua, tuần này, tháng sau.
- Mấy giờ làm gì.
- Một ngày thường diễn ra thế nào.
- Tần suất: thường xuyên, mỗi ngày, đôi khi, bây giờ.
HSK2 không chỉ hỏi "bây giờ mấy giờ". Bạn phải nối được thời gian với hoạt động: đi làm, học tiếng Trung, ăn cơm, họp, xem phim, về nhà.
Từ vựng thời gian quan trọng
jīntiān
hôm nay
dùng rất thường xuyên
míngtiān
ngày mai
không cần thêm 的
zuótiān
hôm qua
chú ý thanh 2 của zuó
xiànzài
bây giờ
có thể đứng đầu câu
shàngwǔ
buổi sáng
trước trưa
zhōngwǔ
buổi trưa
khoảng trưa
xiàwǔ
buổi chiều
sau trưa
wǎnshang
buổi tối
shang thường nhẹ
diǎn
giờ
dùng khi nói giờ
fēn
phút
dùng khi cần chính xác
xīngqī
tuần/thứ
星期一 là thứ Hai
yuè
tháng
cũng nghĩa là mặt trăng
nián
năm
dùng trong ngày tháng
Ví dụ:
Jīntiān wǒ hěn máng.
Hôm nay tôi rất bận.
Míngtiān wǒ qù gōngsī.
Ngày mai tôi đi công ty.
Xiànzài bā diǎn.
Bây giờ là 8 giờ.
Cách nói giờ
Cấu trúc:
Ví dụ:
sān diǎn
3 giờ
bā diǎn bàn
8 giờ rưỡi
jiǔ diǎn shí fēn
9 giờ 10 phút
liǎng diǎn
2 giờ
Lưu ý: nói 2 giờ là 两点, không nói 二点. Nhưng số 2 trong ngày tháng hoặc số thứ tự vẫn thường là 二.
Ví dụ:
| Đúng | Sai thường gặp |
|---|---|
两点 | 二点 |
两个人 | 二个人 |
二月 | 两月 |
Thứ, ngày, tháng
Thứ trong tuần:
xīngqī yī
thứ Hai
xīngqī èr
thứ Ba
xīngqī sān
thứ Tư
xīngqī sì
thứ Năm
xīngqī wǔ
thứ Sáu
xīngqī liù
thứ Bảy
xīngqī tiān / rì
Chủ nhật
Cách nói ngày tháng:
Ví dụ:
Jīntiān shì liù yuè qī hào.
Hôm nay là ngày 7 tháng 6.
Wǒ de shēngrì shì sān yuè shíbā hào.
Sinh nhật của tôi là ngày 18 tháng 3.
Trong giao tiếp, 号 hào tự nhiên hơn. 日 rì trang trọng hơn, hay gặp trong văn bản.
Nói lịch trình trong ngày
Cấu trúc cơ bản:
chủ ngữ + thời gian + động từ + tân ngữ
Ví dụ:
Wǒ zǎoshang qī diǎn qǐchuáng.
Tôi thức dậy lúc 7 giờ sáng.
Wǒ bā diǎn qù shàngbān.
Tôi đi làm lúc 8 giờ.
Zhōngwǔ wǒ chī fàn.
Buổi trưa tôi ăn cơm.
Wǎnshang wǒ xuéxí Hànyǔ.
Buổi tối tôi học tiếng Trung.
Vị trí thời gian trong tiếng Trung thường đứng trước động từ. Người Việt hay dịch theo kiểu "tôi đi làm lúc 8 giờ" rồi đặt 八点 ở cuối câu. Tiếng Trung tự nhiên hơn là 我八点去上班.
Tần suất và thói quen
měitiān
mỗi ngày
chángcháng
thường thường
yǒu shíhou
đôi khi
xiànzài
bây giờ
Ví dụ đầy đủ:
Wǒ měitiān wǎnshang xuéxí Hànyǔ.
Mỗi tối tôi học tiếng Trung.
Tā chángcháng zuò chē qù gōngsī.
Anh ấy thường đi xe đến công ty.
Wǒ yǒu shíhou zài jiā gōngzuò.
Đôi khi tôi làm việc ở nhà.
Hội thoại mẫu
Nǐ míngtiān máng ma?
Ngày mai bạn bận không?
Wǒ shàngwǔ hěn máng, xiàwǔ bù máng.
Buổi sáng tôi rất bận, buổi chiều không bận.
Nǐ jǐ diǎn qù gōngsī?
Mấy giờ bạn đi công ty?
Wǒ bā diǎn qù gōngsī.
Tôi đi công ty lúc 8 giờ.
Wǎnshang nǐ zuò shénme?
Buổi tối bạn làm gì?
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.
Ghi chú dễ nhầm
两点là 2 giờ, không dùng二点.- Thời gian thường đứng trước động từ:
我八点上班. 星期天và星期日đều là Chủ nhật;星期日trang trọng hơn một chút.现在có thể đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ:现在我在家/我现在在家.- Đừng thêm
在trước mọi hoạt động.我在学习nhấn mạnh đang học;我学习汉语nói chung là tôi học tiếng Trung.
Bài luyện tập
Viết 6 câu về lịch trình của bạn theo khung:
- Hôm nay tôi...
- Ngày mai tôi...
- Mỗi ngày tôi...
- Buổi sáng tôi...
- Buổi tối tôi...
- Cuối tuần tôi...
Gợi ý mẫu:
| Tiếng Việt | Tiếng Trung |
|---|---|
| Mỗi ngày tôi đi làm lúc 8 giờ. | 我每天八点去上班。 |
| Buổi tối tôi học tiếng Trung. | 晚上我学习汉语。 |
| Thứ Bảy tôi ở nhà nghỉ ngơi. | 星期六我在家休息。 |
Lời khuyên ngắn: học thời gian bằng lịch thật của bạn. Câu càng gần đời sống, càng dễ nhớ.