Về danh sách

HSK2: Hỏi đường và di chuyển cơ bản

Từ vựng và mẫu câu hỏi đường, chỉ hướng, đi xe và nói vị trí.

Đăng ngày: 23 thg 1, 2025Cập nhật: 24 thg 5, 2026 4 phút đọc

Mục tiêu bài học

Sau bài này, bạn cần nói được:

  1. Hỏi một địa điểm ở đâu.
  2. Hỏi đi đến một nơi bằng cách nào.
  3. Hiểu các hướng cơ bản: trái, phải, trước, sau, gần, xa.
  4. Nói phương tiện: đi bộ, đi xe, đi taxi, đi tàu điện.

Tình huống hỏi đường cần câu ngắn, rõ, lịch sự. Đừng cố nói câu dài nếu bạn đang ở ngoài đường và cần thông tin nhanh.

Từ vựng vị trí và phương hướng

nǎr / nǎli

ở đâu

zhèr / zhèlǐ

ở đây

nàr / nàlǐ

ở kia

qiánmiàn

phía trước

hòumiàn

phía sau

zuǒbian

bên trái

yòubian

bên phải

pángbiān

bên cạnh

jìn

gần

yuǎn

xa

哪儿 phổ biến trong khẩu ngữ miền Bắc; 哪里 trung tính và dễ dùng hơn trong học tập. Cả hai đều hiểu là "ở đâu".

Từ vựng địa điểm và phương tiện

xuéxiào

trường học

gōngsī

công ty

yīyuàn

bệnh viện

fàndiàn

nhà hàng/khách sạn tùy ngữ cảnh

shāngdiàn

cửa hàng

chēzhàn

bến/trạm xe

jīchǎng

sân bay

zuò chē

đi xe

zǒu lù

đi bộ

chūzūchē

taxi

dìtiě

tàu điện ngầm

Lưu ý: 饭店 trong nhiều ngữ cảnh là nhà hàng, nhưng cũng có thể là khách sạn. Nếu muốn nói khách sạn rõ hơn, dùng 酒店 jiǔdiàn.

Mẫu câu hỏi đường

Qǐngwèn, ... zài nǎr?

Xin hỏi, ... ở đâu?

Qù... zěnme zǒu?

Đi đến ... đi thế nào?

... lí zhèr yuǎn ma?

... cách đây xa không?

Wǒ kěyǐ zǒu lù qù ma?

Tôi có thể đi bộ đến không?

Zuò chē yào duō cháng shíjiān?

Đi xe mất bao lâu?

Ví dụ:

Qǐngwèn, yīyuàn zài nǎr?

Xin hỏi, bệnh viện ở đâu?

Qù chēzhàn zěnme zǒu?

Đi đến trạm xe đi thế nào?

Shāngdiàn lí zhèr yuǎn ma?

Cửa hàng cách đây xa không?

请问 làm câu lịch sự và tự nhiên hơn. Khi hỏi người lạ, nên dùng.

Mẫu câu chỉ đường

Wǎng qián zǒu.

Đi về phía trước.

Wǎng zuǒ zǒu.

Đi sang trái.

Wǎng yòu zǒu.

Đi sang phải.

Zài zuǒbian.

Ở bên trái.

Zài yòubian.

Ở bên phải.

Bù yuǎn, hěn jìn.

Không xa, rất gần.

Nǐ kěyǐ zuò chē qù.

Bạn có thể đi xe đến.

chỉ hướng di chuyển. chỉ vị trí.

So sánh:

CâuNghĩa
往左走Đi sang trái.
商店在左边Cửa hàng ở bên trái.

Hội thoại mẫu 1: Hỏi đường đến bệnh viện

A

Qǐngwèn, yīyuàn zài nǎr?

Xin hỏi, bệnh viện ở đâu?

B

Yīyuàn zài qiánmiàn, bù yuǎn.

Bệnh viện ở phía trước, không xa.

A

Wǒ kěyǐ zǒu lù qù ma?

Tôi có thể đi bộ đến không?

B

Kěyǐ. Wǎng qián zǒu, yīyuàn zài yòubian.

Được. Đi thẳng về phía trước, bệnh viện ở bên phải.

A

Xièxie!

Cảm ơn!

Hội thoại mẫu 2: Đi đến công ty

A

Nǐ měitiān zěnme qù gōngsī?

Mỗi ngày bạn đi công ty bằng cách nào?

B

Wǒ zuò chē qù gōngsī.

Tôi đi xe đến công ty.

A

Yào duō cháng shíjiān?

Mất bao lâu?

B

Dàgài sānshí fēnzhōng.

Khoảng 30 phút.

怎么去 hỏi cách đi/phương tiện. 怎么走 thiên về đường đi.

Ghi chú dễ nhầm

  • 去...怎么走? tự nhiên hơn dịch từng chữ "làm sao đi".
  • 走路 là đi bộ; một mình có thể là đi/đi bộ tùy ngữ cảnh.
  • 坐车 là đi xe nói chung, không nhất thiết tự lái.
  • dùng để nói khoảng cách: 医院离这儿远吗?
  • 左边右边 là vị trí; 往左, 往右 là hướng đi.

Bài luyện tập

Tạo hội thoại ngắn theo khung:

Gợi ý địa điểm:

Địa điểmTiếng Trung
bệnh viện医院
cửa hàng商店
công ty公司
trạm xe车站
trường học学校

Lời khuyên ngắn: khi hỏi đường, ưu tiên câu ngắn và lịch sự. 请问 + địa điểm + 在哪儿 là đủ dùng trong rất nhiều tình huống.

Bài viết liên quan

Các thẻ nổi bật