HSK2: Hỏi đường và di chuyển cơ bản
Từ vựng và mẫu câu hỏi đường, chỉ hướng, đi xe và nói vị trí.
Mục tiêu bài học
Sau bài này, bạn cần nói được:
- Hỏi một địa điểm ở đâu.
- Hỏi đi đến một nơi bằng cách nào.
- Hiểu các hướng cơ bản: trái, phải, trước, sau, gần, xa.
- Nói phương tiện: đi bộ, đi xe, đi taxi, đi tàu điện.
Tình huống hỏi đường cần câu ngắn, rõ, lịch sự. Đừng cố nói câu dài nếu bạn đang ở ngoài đường và cần thông tin nhanh.
Từ vựng vị trí và phương hướng
nǎr / nǎli
ở đâu
zhèr / zhèlǐ
ở đây
nàr / nàlǐ
ở kia
qiánmiàn
phía trước
hòumiàn
phía sau
zuǒbian
bên trái
yòubian
bên phải
pángbiān
bên cạnh
jìn
gần
yuǎn
xa
哪儿 phổ biến trong khẩu ngữ miền Bắc; 哪里 trung tính và dễ dùng hơn trong học tập. Cả hai đều hiểu là "ở đâu".
Từ vựng địa điểm và phương tiện
xuéxiào
trường học
gōngsī
công ty
yīyuàn
bệnh viện
fàndiàn
nhà hàng/khách sạn tùy ngữ cảnh
shāngdiàn
cửa hàng
chēzhàn
bến/trạm xe
jīchǎng
sân bay
zuò chē
đi xe
zǒu lù
đi bộ
chūzūchē
taxi
dìtiě
tàu điện ngầm
Lưu ý: 饭店 trong nhiều ngữ cảnh là nhà hàng, nhưng cũng có thể là khách sạn. Nếu muốn nói khách sạn rõ hơn, dùng 酒店 jiǔdiàn.
Mẫu câu hỏi đường
Qǐngwèn, ... zài nǎr?
Xin hỏi, ... ở đâu?
Qù... zěnme zǒu?
Đi đến ... đi thế nào?
... lí zhèr yuǎn ma?
... cách đây xa không?
Wǒ kěyǐ zǒu lù qù ma?
Tôi có thể đi bộ đến không?
Zuò chē yào duō cháng shíjiān?
Đi xe mất bao lâu?
Ví dụ:
Qǐngwèn, yīyuàn zài nǎr?
Xin hỏi, bệnh viện ở đâu?
Qù chēzhàn zěnme zǒu?
Đi đến trạm xe đi thế nào?
Shāngdiàn lí zhèr yuǎn ma?
Cửa hàng cách đây xa không?
请问 làm câu lịch sự và tự nhiên hơn. Khi hỏi người lạ, nên dùng.
Mẫu câu chỉ đường
Wǎng qián zǒu.
Đi về phía trước.
Wǎng zuǒ zǒu.
Đi sang trái.
Wǎng yòu zǒu.
Đi sang phải.
Zài zuǒbian.
Ở bên trái.
Zài yòubian.
Ở bên phải.
Bù yuǎn, hěn jìn.
Không xa, rất gần.
Nǐ kěyǐ zuò chē qù.
Bạn có thể đi xe đến.
往 chỉ hướng di chuyển. 在 chỉ vị trí.
So sánh:
| Câu | Nghĩa |
|---|---|
往左走。 | Đi sang trái. |
商店在左边。 | Cửa hàng ở bên trái. |
Hội thoại mẫu 1: Hỏi đường đến bệnh viện
Qǐngwèn, yīyuàn zài nǎr?
Xin hỏi, bệnh viện ở đâu?
Yīyuàn zài qiánmiàn, bù yuǎn.
Bệnh viện ở phía trước, không xa.
Wǒ kěyǐ zǒu lù qù ma?
Tôi có thể đi bộ đến không?
Kěyǐ. Wǎng qián zǒu, yīyuàn zài yòubian.
Được. Đi thẳng về phía trước, bệnh viện ở bên phải.
Xièxie!
Cảm ơn!
Hội thoại mẫu 2: Đi đến công ty
Nǐ měitiān zěnme qù gōngsī?
Mỗi ngày bạn đi công ty bằng cách nào?
Wǒ zuò chē qù gōngsī.
Tôi đi xe đến công ty.
Yào duō cháng shíjiān?
Mất bao lâu?
Dàgài sānshí fēnzhōng.
Khoảng 30 phút.
怎么去 hỏi cách đi/phương tiện. 怎么走 thiên về đường đi.
Ghi chú dễ nhầm
去...怎么走?tự nhiên hơn dịch từng chữ "làm sao đi".走路là đi bộ;走một mình có thể là đi/đi bộ tùy ngữ cảnh.坐车là đi xe nói chung, không nhất thiết tự lái.离dùng để nói khoảng cách:医院离这儿远吗?左边và右边là vị trí;往左,往右là hướng đi.
Bài luyện tập
Tạo hội thoại ngắn theo khung:
Gợi ý địa điểm:
| Địa điểm | Tiếng Trung |
|---|---|
| bệnh viện | 医院 |
| cửa hàng | 商店 |
| công ty | 公司 |
| trạm xe | 车站 |
| trường học | 学校 |
Lời khuyên ngắn: khi hỏi đường, ưu tiên câu ngắn và lịch sự. 请问 + địa điểm + 在哪儿 là đủ dùng trong rất nhiều tình huống.