Về danh sách

HSK4: Nghe tin ngắn và ý kiến

Luyện nghe đoạn tin ngắn, nhận diện sự kiện, nguyên nhân và thái độ người nói.

Đăng ngày: 3 thg 2, 2025Cập nhật: 4 thg 6, 2026 6 phút đọc

Mục tiêu bài học

Nghe HSK4 thường không chỉ hỏi thông tin bề mặt. Bạn cần nghe được sự kiện, nguyên nhân, kết quả và thái độ người nói. Đoạn nghe có thể giống tin ngắn, thông báo, nhận xét hoặc ý kiến cá nhân.

Sau bài này, bạn cần bắt được:

  1. Chuyện gì xảy ra?
  2. Khi nào, ở đâu?
  3. Vì sao xảy ra?
  4. Kết quả là gì?
  5. Người nói đồng ý, phản đối hay chỉ thông báo?

Từ khóa báo hiệu thông tin

NhómTừ/cụmChức năng
Sự kiện发生, 举行, 取消, 开始chuyện xảy ra
Nguyên nhân因为, 由于, 原因是lý do
Kết quả所以, 因此, 结果kết quả
Quan điểm我认为, 我觉得, 在我看来ý kiến
Chuyển ý但是, 不过, 虽然tương phản
Kết luận总之, 最后kết luận

Khi nghe, chỉ cần bắt đúng từ nối, bạn sẽ đoán được cấu trúc đoạn.

Cách ghi chú nhanh

Không ghi cả câu. Ghi theo khung:

Ví dụ ghi chú:

Bài nghe 1: Thông báo công việc

Transcript

Yīnwèi jīnglǐ míngtiān yào qù Shànghǎi chūchāi, suǒyǐ yuánlái xiàwǔ sān diǎn de huìyì bèi qǔxiāo le.

Vì ngày mai quản lý phải đi công tác Thượng Hải, nên cuộc họp ban đầu lúc 3 giờ chiều bị hủy.

Xīn de huìyì shíjiān shì xià zhōu yī shàngwǔ shí diǎn.

Thời gian họp mới là 10 giờ sáng thứ Hai tuần sau.

Qǐng dàjiā jīntiān xiàbān yǐqián bǎ bàogào fā gěi wǒ, wǒ huì zhěnglǐ hǎo yǐhòu fā gěi jīnglǐ.

Vui lòng gửi báo cáo cho tôi trước khi tan làm hôm nay, tôi sẽ sắp xếp xong rồi gửi cho quản lý.

Câu hỏi

Câu hỏiĐáp án
Vì sao cuộc họp bị hủy?经理要去上海出差
Họp mới lúc nào?下周一上午十点
Mọi người cần làm gì?下班以前把报告发给 người nói

Bài nghe 2: Ý kiến về điện thoại

Transcript

Xiànzài shǒujī gěi shēnghuó dàilái le hěn duō fāngbiàn, búguò yě dàilái le yìxiē wèntí.

Hiện nay điện thoại mang lại nhiều tiện lợi cho cuộc sống, nhưng cũng mang đến một số vấn đề.

Hěn duō rén yì yǒu shíjiān jiù kàn shǒujī, lián hé jiārén chīfàn de shíhou yě bú yuànyì fàngxià.

Nhiều người cứ có thời gian là xem điện thoại, đến lúc ăn cơm với gia đình cũng không muốn đặt xuống.

Wǒ rènwéi, shǒujī běnshēn méiyǒu wèntí, guānjiàn shì wǒmen zěnme shǐyòng tā.

Tôi cho rằng bản thân điện thoại không có vấn đề, quan trọng là chúng ta sử dụng nó thế nào.

Zhǐyào néng ānpái hǎo shíjiān, shǒujī jiù kěyǐ chéngwéi xuéxí hé gōngzuò de hǎo gōngjù.

Chỉ cần sắp xếp thời gian tốt, điện thoại có thể trở thành công cụ tốt cho học tập và công việc.

Câu hỏi

Câu hỏiĐáp án
Người nói hoàn toàn phản đối điện thoại không?Không
Vấn đề được nêu là gì?Nhiều người dùng điện thoại quá nhiều
Quan điểm chính là gì?Quan trọng là cách sử dụng và quản lý thời gian

Từ khóa thái độ: 不过, 我认为, 关键是, 只要...就....

Bài nghe 3: Văn hóa truyền thống

Transcript

Jìnnián lái, yuè lái yuè duō de niánqīng rén kāishǐ xǐhuan chuántǒng wénhuà.

Những năm gần đây, ngày càng nhiều người trẻ bắt đầu thích văn hóa truyền thống.

Bǐrú, yìxiē rén xuéxí shūfǎ, yìxiē rén cānjiā chuántǒng jiérì huódòng.

Ví dụ, có người học thư pháp, có người tham gia hoạt động lễ hội truyền thống.

Guòqù, hěn duō rén juéde chuántǒng wénhuà lí xiàndài shēnghuó hěn yuǎn.

Trước đây, nhiều người cho rằng văn hóa truyền thống rất xa đời sống hiện đại.

Qíshí, rúguǒ yòng xīn de fāngshì jièshào chuántǒng wénhuà, tā yě kěyǐ biàn de hěn yǒu yìsi.

Thật ra, nếu dùng cách mới để giới thiệu văn hóa truyền thống, nó cũng có thể trở nên rất thú vị.

Bǎohù chuántǒng wénhuà, bù zhǐ shì bǎohù guòqù, yě shì fēngfù jīntiān de shēnghuó.

Bảo vệ văn hóa truyền thống không chỉ là bảo vệ quá khứ, mà còn làm phong phú cuộc sống hôm nay.

Câu hỏi

Câu hỏiĐáp án
Chủ đề chính là gì?Người trẻ và văn hóa truyền thống
Ví dụ được nêu là gì?学习书法, 参加传统节日活动
Quan điểm cuối là gì?Bảo vệ văn hóa cũng làm phong phú cuộc sống hôm nay

Lỗi nghe thường gặp

  • Nghe được sự kiện nhưng bỏ qua nguyên nhân.
  • Không nhận ra thái độ sau 但是/不过.
  • Nghe 被取消 nhưng không biết cái gì bị hủy.
  • Cố dịch từng chữ, bỏ lỡ kết luận.
  • Không phân biệt thông tin ví dụ và quan điểm chính.

Chiến thuật khi làm bài

  1. Nghe câu đầu để xác định chủ đề.
  2. Ghi thời gian/sự kiện nếu có.
  3. Chú ý từ nối chuyển ý: 但是, 不过, 其实.
  4. Câu sau 我认为, 关键是, 总之 thường rất quan trọng.
  5. Nếu có ví dụ, hỏi: ví dụ này chứng minh ý gì?

Bài luyện tập

Nghe hoặc tự đọc đoạn:

Yīnwèi tiānqì bù hǎo, jīntiān xiàwǔ de huódòng bèi qǔxiāo le.

Vì thời tiết không tốt, hoạt động chiều nay bị hủy.

Lǎoshī shuō, huódòng huì gǎi dào xià zhōu sān jǔxíng.

Giáo viên nói hoạt động sẽ đổi sang thứ Tư tuần sau.

Suīrán hěn duō xuésheng juéde kěxī, dànshì zhèyàng gèng ānquán.

Tuy nhiều học sinh thấy tiếc, nhưng như vậy an toàn hơn.

Lǎoshī hái tíxǐng dàjiā, xià zhōu cānjiā huódòng yǐqián, yào xiān zài wǎngshàng bàomíng.

Giáo viên còn nhắc mọi người trước khi tham gia hoạt động tuần sau phải đăng ký trên mạng trước.

Trả lời:

  1. Hoạt động vì sao bị hủy?
  2. Hoạt động đổi sang khi nào?
  3. Vì sao quyết định này được cho là tốt hơn?
  4. Trước khi tham gia cần làm gì?

Đáp án:

  1. 因为天气不好.
  2. 下周三.
  3. 更安全.
  4. 先在网上报名.

Lời khuyên ngắn: nghe HSK4 phải nghe "quan hệ giữa các ý". Sự kiện một mình chưa đủ; bạn cần nghe vì sao, kết quả gì, người nói nghĩ thế nào.

Bài viết liên quan

Các thẻ nổi bật