HSK3: Từ vựng học tập, công việc và kế hoạch
Mở rộng từ vựng để nói về nhiệm vụ, dự định, lớp học và môi trường làm việc.
Mục tiêu bài học
Ở HSK3, bạn cần nói vượt qua mức "tôi đi làm, tôi học tiếng Trung". Bạn cần diễn đạt nhiệm vụ, kế hoạch, cuộc họp, bài tập, mục tiêu và lý do.
Sau bài này, bạn cần dùng được từ vựng theo 3 cụm:
- Học tập: bài tập, kiểm tra, ôn tập, hiểu, nhớ.
- Công việc: báo cáo, tài liệu, họp, đồng nghiệp, hoàn thành.
- Kế hoạch: dự định, chuẩn bị, quyết định, thời gian, mục tiêu.
Nhóm từ học tập
fùxí
ôn tập
复习生词
liànxí
luyện tập
做练习
zuòyè
bài tập
写作业
kǎoshì
kỳ thi/thi
参加考试
tí
câu hỏi/bài
做题
jùzi
câu
写句子
yǔfǎ
ngữ pháp
学语法
shēngcí
từ mới
记生词
míngbai
hiểu/rõ
我明白了
wàngjì
quên
忘记生词
Ví dụ:
Wǒ měitiān fùxí èrshí ge shēngcí.
Mỗi ngày tôi ôn 20 từ mới.
Zhège yǔfǎ wǒ hái méi míngbai.
Ngữ pháp này tôi vẫn chưa hiểu.
Míngtiān yǒu kǎoshì, wǒ jīntiān wǎnshang yào fùxí.
Mai có bài thi, tối nay tôi phải ôn.
Nhóm từ công việc
huìyì
cuộc họp
参加会议
bàogào
báo cáo
写报告
zīliào
tài liệu
看资料
yóujiàn
发邮件
tóngshì
đồng nghiệp
和同事一起
jīnglǐ
quản lý/giám đốc
经理说
wánchéng
hoàn thành
完成工作
zhòngyào
quan trọng
很重要
xūyào
cần
需要时间
bāngmáng
giúp đỡ
请你帮忙
Ví dụ:
Wǒ xiàwǔ yào cānjiā yí ge huìyì.
Chiều nay tôi phải tham gia một cuộc họp.
Qǐng bǎ zīliào fā gěi wǒ.
Vui lòng gửi tài liệu cho tôi.
Zhège bàogào hěn zhòngyào.
Báo cáo này rất quan trọng.
Nhóm từ kế hoạch
jìhuà
kế hoạch
dǎsuàn
dự định
zhǔnbèi
chuẩn bị
juédìng
quyết định
yǐhòu
sau này/sau khi
yǐqián
trước đây/trước khi
xiān
trước
ránhòu
sau đó
zuìhòu
cuối cùng
mùbiāo
mục tiêu
So sánh 计划 và 打算:
| Từ | Cách dùng |
|---|---|
计划 | kế hoạch có tính sắp xếp rõ hơn |
打算 | dự định, ý định cá nhân |
Ví dụ:
Mẫu câu hữu ích
| Mẫu | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
我打算... | 我打算周末复习。 | Tôi dự định cuối tuần ôn bài. |
我需要... | 我需要一个小时。 | Tôi cần một tiếng. |
...以前 | 六点以前我要完成报告。 | Trước 6 giờ tôi phải hoàn thành báo cáo. |
...以后 | 下班以后我学习汉语。 | Sau khi tan làm tôi học tiếng Trung. |
先...然后... | 我先写作业,然后看书。 | Tôi làm bài trước, sau đó đọc sách. |
Đoạn mẫu
Pinyin:
Wǒ zuìjìn hěn máng. Míngtiān shàngwǔ wǒ yào cānjiā yí ge huìyì, xiàwǔ yào xiě bàogào. Xiàbān yǐhòu, wǒ dǎsuàn fùxí Hànyǔ. Yīnwèi xià ge xīngqī yǒu kǎoshì, suǒyǐ wǒ xūyào měitiān xuéxí yí ge xiǎoshí. Wǒ de mùbiāo shì tīng dǒng jiǎndān de Zhōngwén duìhuà.
Nghĩa: Gần đây tôi rất bận. Sáng mai tôi phải tham gia một cuộc họp, buổi chiều phải viết báo cáo. Sau khi tan làm, tôi dự định ôn tiếng Trung. Vì tuần sau có kỳ thi, nên tôi cần học mỗi ngày một tiếng. Mục tiêu của tôi là nghe hiểu hội thoại tiếng Trung đơn giản.
Ghi chú dễ nhầm
打算là dự định;计划là kế hoạch. Hai từ gần nhau nhưng không hoàn toàn giống.完成trang trọng hơn做完; trong công việc dùng được nhiều.参加会议tự nhiên hơn dịch từng chữ "đi họp" trong văn viết.以后có thể là sau này hoặc sau khi, cần xem ngữ cảnh.- Học từ HSK3 nên học theo cụm:
写报告,发邮件,参加会议,复习生词.
Bài luyện tập
Viết 5 câu dùng các từ sau:
Gợi ý:
| Câu | Nghĩa |
|---|---|
我打算明天复习语法。 | Tôi dự định ngày mai ôn ngữ pháp. |
我需要完成这个报告。 | Tôi cần hoàn thành báo cáo này. |
这是我的学习计划。 | Đây là kế hoạch học tập của tôi. |
Lời khuyên ngắn: từ vựng HSK3 phải học theo việc bạn thật sự làm trong ngày. Người đi làm nên ưu tiên cụm công việc; người đi học ưu tiên cụm bài tập, thi cử, ôn tập.