Về danh sách

HSK3: Từ vựng học tập, công việc và kế hoạch

Mở rộng từ vựng để nói về nhiệm vụ, dự định, lớp học và môi trường làm việc.

Đăng ngày: 20 thg 1, 2025Cập nhật: 21 thg 5, 2026 4 phút đọc

Mục tiêu bài học

Ở HSK3, bạn cần nói vượt qua mức "tôi đi làm, tôi học tiếng Trung". Bạn cần diễn đạt nhiệm vụ, kế hoạch, cuộc họp, bài tập, mục tiêu và lý do.

Sau bài này, bạn cần dùng được từ vựng theo 3 cụm:

  1. Học tập: bài tập, kiểm tra, ôn tập, hiểu, nhớ.
  2. Công việc: báo cáo, tài liệu, họp, đồng nghiệp, hoàn thành.
  3. Kế hoạch: dự định, chuẩn bị, quyết định, thời gian, mục tiêu.

Nhóm từ học tập

fùxí

ôn tập

复习生词

liànxí

luyện tập

做练习

zuòyè

bài tập

写作业

kǎoshì

kỳ thi/thi

参加考试

câu hỏi/bài

做题

jùzi

câu

写句子

yǔfǎ

ngữ pháp

学语法

shēngcí

từ mới

记生词

míngbai

hiểu/rõ

我明白了

wàngjì

quên

忘记生词

Ví dụ:

Wǒ měitiān fùxí èrshí ge shēngcí.

Mỗi ngày tôi ôn 20 từ mới.

Zhège yǔfǎ wǒ hái méi míngbai.

Ngữ pháp này tôi vẫn chưa hiểu.

Míngtiān yǒu kǎoshì, wǒ jīntiān wǎnshang yào fùxí.

Mai có bài thi, tối nay tôi phải ôn.

Nhóm từ công việc

huìyì

cuộc họp

参加会议

bàogào

báo cáo

写报告

zīliào

tài liệu

看资料

yóujiàn

email

发邮件

tóngshì

đồng nghiệp

和同事一起

jīnglǐ

quản lý/giám đốc

经理说

wánchéng

hoàn thành

完成工作

zhòngyào

quan trọng

很重要

xūyào

cần

需要时间

bāngmáng

giúp đỡ

请你帮忙

Ví dụ:

Wǒ xiàwǔ yào cānjiā yí ge huìyì.

Chiều nay tôi phải tham gia một cuộc họp.

Qǐng bǎ zīliào fā gěi wǒ.

Vui lòng gửi tài liệu cho tôi.

Zhège bàogào hěn zhòngyào.

Báo cáo này rất quan trọng.

Nhóm từ kế hoạch

jìhuà

kế hoạch

dǎsuàn

dự định

zhǔnbèi

chuẩn bị

juédìng

quyết định

yǐhòu

sau này/sau khi

yǐqián

trước đây/trước khi

xiān

trước

ránhòu

sau đó

zuìhòu

cuối cùng

mùbiāo

mục tiêu

So sánh 计划打算:

TừCách dùng
计划kế hoạch có tính sắp xếp rõ hơn
打算dự định, ý định cá nhân

Ví dụ:

Mẫu câu hữu ích

MẫuVí dụNghĩa
我打算...我打算周末复习Tôi dự định cuối tuần ôn bài.
我需要...我需要一个小时Tôi cần một tiếng.
...以前六点以前我要完成报告Trước 6 giờ tôi phải hoàn thành báo cáo.
...以后下班以后我学习汉语Sau khi tan làm tôi học tiếng Trung.
...然后...我先写作业然后看书Tôi làm bài trước, sau đó đọc sách.

Đoạn mẫu

Pinyin:

Wǒ zuìjìn hěn máng. Míngtiān shàngwǔ wǒ yào cānjiā yí ge huìyì, xiàwǔ yào xiě bàogào. Xiàbān yǐhòu, wǒ dǎsuàn fùxí Hànyǔ. Yīnwèi xià ge xīngqī yǒu kǎoshì, suǒyǐ wǒ xūyào měitiān xuéxí yí ge xiǎoshí. Wǒ de mùbiāo shì tīng dǒng jiǎndān de Zhōngwén duìhuà.

Nghĩa: Gần đây tôi rất bận. Sáng mai tôi phải tham gia một cuộc họp, buổi chiều phải viết báo cáo. Sau khi tan làm, tôi dự định ôn tiếng Trung. Vì tuần sau có kỳ thi, nên tôi cần học mỗi ngày một tiếng. Mục tiêu của tôi là nghe hiểu hội thoại tiếng Trung đơn giản.

Ghi chú dễ nhầm

  • 打算 là dự định; 计划 là kế hoạch. Hai từ gần nhau nhưng không hoàn toàn giống.
  • 完成 trang trọng hơn 做完; trong công việc dùng được nhiều.
  • 参加会议 tự nhiên hơn dịch từng chữ "đi họp" trong văn viết.
  • 以后 có thể là sau này hoặc sau khi, cần xem ngữ cảnh.
  • Học từ HSK3 nên học theo cụm: 写报告, 发邮件, 参加会议, 复习生词.

Bài luyện tập

Viết 5 câu dùng các từ sau:

Gợi ý:

CâuNghĩa
我打算明天复习语法Tôi dự định ngày mai ôn ngữ pháp.
我需要完成这个报告Tôi cần hoàn thành báo cáo này.
这是我的学习计划Đây là kế hoạch học tập của tôi.

Lời khuyên ngắn: từ vựng HSK3 phải học theo việc bạn thật sự làm trong ngày. Người đi làm nên ưu tiên cụm công việc; người đi học ưu tiên cụm bài tập, thi cử, ôn tập.

Bài viết liên quan

Các thẻ nổi bật