Về danh sách

HSK3: Câu chữ 把 trong giao tiếp

Dùng cấu trúc 把 để nhấn mạnh cách xử lý hoặc thay đổi trạng thái của sự vật.

Đăng ngày: 18 thg 1, 2025Cập nhật: 19 thg 5, 2026 4 phút đọc

Mục tiêu bài học

Câu chữ là một trong những điểm ngữ pháp khiến người học HSK3 dễ rối. Không phải câu nào có tân ngữ cũng dùng . Câu thường dùng khi người nói muốn nhấn mạnh việc xử lý một đối tượng và làm nó thay đổi vị trí, trạng thái hoặc kết quả.

Sau bài này, bạn cần biết:

  1. Công thức câu .
  2. Khi nào nên dùng .
  3. Khi nào không dùng .
  4. Cách dùng với , , , , .

Công thức cơ bản

Ví dụ:

Wǒ bǎ zuòyè xiě wán le.

Tôi viết xong bài tập rồi.

Qǐng bǎ mén guān shàng.

Vui lòng đóng cửa lại.

Tā bǎ shǒujī fàng zài zhuōzi shang.

Anh ấy đặt điện thoại lên bàn.

Điểm chung: đối tượng 作业, , 手机 đều bị xử lý và có kết quả rõ.

Vì sao không nói câu thường?

Câu thường:

Câu :

Hai câu đều đúng. Câu nhấn mạnh đối tượng 作业 và kết quả xử lý nó.

Tân ngữ trong câu phải xác định

Thường dùng với thứ người nói và người nghe đã biết:

Tự nhiênKhông tự nhiên
请把这本书给我请把一本书给我
我把你的邮件看完了我把一个邮件看完了

không hợp với tân ngữ quá chung chung, chưa xác định. Người nghe cần biết bạn đang nói về cái nào.

+ động từ + /

Wǒ bǎ fàn chī wán le.

Tôi ăn hết cơm rồi.

Tā bǎ bàogào xiě hǎo le.

Cô ấy viết xong/viết ổn báo cáo rồi.

Nǐ bǎ yīfu xǐ hǎo le ma?

Bạn giặt xong quần áo chưa?

nhấn mạnh hoàn thành hết. thường nhấn mạnh làm xong và đạt mức ổn.

+ động từ + //

Cấu trúcVí dụNghĩa
...送到...我把文件送到公司Tôi gửi/mang tài liệu đến công ty.
......请把书给我Vui lòng đưa sách cho tôi.
...放在...把手机放在桌子上Đặt điện thoại lên bàn.

Nhóm này rất thực dụng trong công việc:

Qǐng bǎ zīliào fā gěi wǒ.

Vui lòng gửi tài liệu cho tôi.

Wǒ bǎ yóujiàn fā gěi lǎobǎn le.

Tôi gửi email cho sếp rồi.

Tā bǎ huìyì shíjiān xiě zài běnzi shang.

Anh ấy viết thời gian họp vào vở/sổ.

Khi không nên dùng

Không dùng nếu câu chỉ mô tả trạng thái, sở thích, tồn tại hoặc hành động không xử lý tân ngữ rõ.

Sai/không tự nhiênĐúng
我把汉语喜欢我喜欢汉语
我把老师认识我认识老师
桌子上把一本书有桌子上有一本书
我把中国去过我去过中国

喜欢, 认识, , 去过 không phải kiểu xử lý một đối tượng để tạo kết quả.

Phủ định câu

Phủ định thường đặt trước :

Wǒ méi bǎ zuòyè xiě wán.

Tôi chưa viết xong bài tập.

Tā méi bǎ zīliào fā gěi wǒ.

Anh ấy chưa gửi tài liệu cho tôi.

Nǐ bié bǎ shǒujī fàng zài zhèlǐ.

Đừng đặt điện thoại ở đây.

dùng để khuyên/ngăn: đừng làm.

Hội thoại mẫu

A

Nǐ bǎ bàogào xiě wán le ma?

Bạn viết xong báo cáo chưa?

B

Hái méi xiě wán.

Vẫn chưa viết xong.

A

Míngtiān shàngwǔ qǐng bǎ bàogào fā gěi wǒ.

Sáng mai vui lòng gửi báo cáo cho tôi.

B

Hǎo de, wǒ míngtiān fā gěi nǐ.

Được, mai tôi gửi cho bạn.

Ghi chú dễ nhầm

  • cần tân ngữ xác định.
  • Sau động từ trong câu thường cần kết quả, hướng, vị trí hoặc người nhận.
  • Không dùng với 喜欢, 认识, .
  • Phủ định đặt trước : 没把..., 别把....
  • Đừng dịch chữ thành một từ tiếng Việt cố định. Hãy hiểu nó là cách đưa đối tượng ra trước để nói cách xử lý.

Bài luyện tập

Chuyển sang câu :

  1. 我写完作业了
  2. 他发给我邮件了
  3. 请关上门
  4. 她放手机在桌子上

Đáp án gợi ý:

Câu
我把作业写完了
他把邮件发给我了
请把门关上
她把手机放在桌子上

Lời khuyên ngắn: chỉ dùng khi bạn nói được "đối tượng đó bị xử lý thành kết quả gì". Nếu không trả lời được câu đó, thường chưa nên dùng .

Bài viết liên quan

Các thẻ nổi bật