Về danh sách

Thanh mẫu trong tiếng Trung

Tổng quan 21 thanh mẫu (phụ âm đầu) trong tiếng Trung phổ thông.

Đăng ngày: 3 thg 1, 2025Cập nhật: 4 thg 5, 2026 5 phút đọc

Thanh mẫu là gì?

Thanh mẫu (声母, shēngmǔ) là phụ âm đầu trong một âm tiết tiếng Trung. Ví dụ trong , thanh mẫu là n; trong hǎo, thanh mẫu là h; trong zhōng, thanh mẫu là zh.

Tiếng Trung phổ thông có 21 thanh mẫu chính:

b p m f
d t n l
g k h
j q x
zh ch sh r
z c s

Không phải âm tiết nào cũng có thanh mẫu. Ví dụ ài ( - yêu), ( - tôi) nhìn như có w, nhưng trong hệ thống Pinyin, wy thường là cách viết để âm tiết dễ đọc hơn, không được xếp vào 21 thanh mẫu chính.

Bảng thanh mẫu theo vị trí phát âm

NhómThanh mẫuCách hiểu nhanh
Môib, p, m, fDùng môi, dễ hơn với người Việt
Đầu lưỡid, t, n, lGần âm d/t/n/l nhưng cần phân biệt bật hơi
Gốc lưỡig, k, hPhát ở phía sau lưỡi
Mặt lưỡij, q, xNhóm rất dễ đọc sai
Uốn lưỡizh, ch, sh, rCần nâng đầu lưỡi nhẹ
Đầu lưỡi trướcz, c, sKhông uốn lưỡi, chú ý bật hơi

Điểm cần nhớ: tiếng Trung phân biệt mạnh giữa âm bật hơi và không bật hơi. Đây là khác biệt quan trọng hơn chuyện "giống chữ nào trong tiếng Việt".

Nhóm môi: b, p, m, f

không

péngyou

bạn bè

māma

mẹ

fàn

cơm/bữa ăn

bp không khác nhau ở chỗ "bờ" hay "pờ" như tiếng Việt, mà khác ở hơi bật. Đọc p phải có luồng hơi rõ hơn b.

Mẹo luyện: đặt một mảnh giấy mỏng trước miệng. Khi đọc , giấy nên rung rõ hơn khi đọc .

Nhóm đầu lưỡi: d, t, n, l

lớn

anh ấy

bạn

lái

đến

dt cũng là cặp không bật hơi - bật hơi. Người Việt thường đọc t không đủ hơi, khiến người nghe khó phân biệt với d.

Với nl, người miền Nam đôi khi dễ lẫn nếu thói quen tiếng Việt không phân biệt rõ. Khi đọc n, hơi đi qua mũi; khi đọc l, đầu lưỡi chạm nhẹ rồi thả ra, hơi không đi qua mũi nhiều như n.

Nhóm gốc lưỡi: g, k, h

gēge

anh trai

kàn

nhìn/xem

hǎo

tốt

gk khác nhau ở bật hơi. h trong tiếng Trung phát từ phía sau, không quá nặng như khạc cổ. Đọc hǎo cần mở miệng thoải mái, không ép cổ.

Lỗi thường gặp: đọc kàn quá giống "can" tiếng Việt, thiếu hơi bật. Hãy luyện gā - kā, gǔ - kǔ, gē - kē.

Nhóm mặt lưỡi: j, q, x

Đây là nhóm người Việt sai nhiều nhất.

jiào

gọi/tên là

đi

xué

học

Khi đọc j/q/x, lưỡi ở gần vị trí đọc âm i, mặt lưỡi nâng lên. Không đọc như "quờ", vì sau q, chữ u thực chất là âm ü.

So sánh nhanh:

  • j: không bật hơi mạnh.
  • q: bật hơi rõ.
  • x: hơi đi mảnh, giống âm xát nhẹ.

Ví dụ luyện:

CặpNghĩa
jī - gà - bảy
西 xī - chīphía tây - ăn
qù - zhùđi - ở

Nhóm uốn lưỡi: zh, ch, sh, r

Zhōngguó

Trung Quốc

chī

ăn

shì

rén

người

Uốn lưỡi không có nghĩa là cuộn lưỡi quá mức. Bạn chỉ cần nâng đầu lưỡi hơi lùi về sau lợi trên. Nếu đọc quá mạnh, âm sẽ gượng; nếu không nâng lưỡi, sh dễ thành s, ch dễ thành c.

Luyện cặp đối lập:

Uốn lưỡiKhông uốn lưỡi
zhī
chī
shī

Từ HSK1 rất cần chú ý: 是 shì, 什么 shénme, 中国 Zhōngguó, 老师 lǎoshī.

Nhóm đầu lưỡi trước: z, c, s

zài

ở/đang

cài

món ăn/rau

sān

số ba

Nhóm này không uốn lưỡi. z không bật hơi, c bật hơi, s là âm xát nhẹ.

Lỗi thường gặp:

  • Đọc zài thành "dài".
  • Đọc cài thiếu hơi.
  • Không phân biệt ( - bốn) và shì ( - là).

Bảng luyện nhanh

Đọc từng hàng 3 lần, chậm và rõ:

NhómBài luyện
b/pbā - pā, bù - pù
d/tdā - tā, dǎ - tǎ
g/kgē - kē, gǔ - kǔ
j/qjī - qī, jiā - qiā
zh/chzhī - chī, zhù - chù
z/czāi - cāi, zǐ - cǐ
sh/sshì - sì, shān - sān

Sau khi đọc âm đơn, đặt vào câu:

Wǒ shì lǎoshī.

Tôi là giáo viên.

Tā qù Zhōngguó.

Anh ấy đi Trung Quốc.

Wǒ zài gōngsī.

Tôi ở công ty.

Lời khuyên ngắn

  • Học thanh mẫu theo cặp bật hơi: b/p, d/t, g/k, j/q, zh/ch, z/c.
  • Đừng dùng chữ Việt để ghi âm quá nhiều. Nó tiện lúc đầu nhưng dễ làm lệch âm.
  • Nhóm j/q/xzh/ch/sh nên luyện mỗi ngày trong 2 tuần đầu.
  • Khi nghe không ra từ, hãy kiểm tra thanh mẫu trước rồi mới kiểm tra nghĩa.

Bài viết liên quan

Các thẻ nổi bật