Vận mẫu cơ bản trong tiếng Trung
Tổng quan các vận mẫu (nguyên âm) cơ bản trong tiếng Trung phổ thông.
Vận mẫu là gì?
Vận mẫu (韵母, yùnmǔ) là phần đứng sau thanh mẫu trong âm tiết tiếng Trung. Trong hǎo, thanh mẫu là h, vận mẫu là ao; trong nǐ, thanh mẫu là n, vận mẫu là i.
Nếu thanh mẫu giúp bạn mở đầu âm đúng, vận mẫu giúp âm tiết rõ và tròn. Người học thường chú ý phụ âm đầu nhưng bỏ qua vận mẫu, dẫn đến nói nghe "lơ lớ" dù thanh điệu đúng.
Ví dụ:
| Âm tiết | Thanh mẫu | Vận mẫu | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| mā | m | a | mẹ |
| nǐ | n | i | bạn |
| hǎo | h | ao | tốt |
| xué | x | üe | học |
Nhóm đơn vận mẫu
Đơn vận mẫu là các nguyên âm cơ bản:
| Vận mẫu | Ví dụ | Pinyin | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| a | 妈 | mā | mở miệng rộng |
| o | 我 | wǒ | tròn môi, không đọc quá giống "ô" |
| e | 饿 | è | âm giữa "ơ" và "ưa", dễ sai |
| i | 你 | nǐ | gần "i" |
| u | 不 | bù | tròn môi |
| ü | 女 | nǚ | môi tròn như u, lưỡi gần i |
Âm e và ü là hai âm người Việt cần luyện kỹ. e trong Pinyin không đọc như chữ "e" tiếng Việt. ü không phải u; nếu đọc nǚ thành nǔ, nghĩa và âm đều sai.
Nhóm phức vận mẫu phổ biến
Phức vận mẫu là tổ hợp nguyên âm:
ài
yêu
shéi
ai
hǎo
tốt
kǒu
miệng
jiā
nhà
xiè
cảm ơn
huā
hoa
shuō
nói
xué
học
Khi đọc phức vận mẫu, đừng tách thành hai âm quá rõ. Ví dụ hǎo không phải "ha-ảo"; âm ao lướt từ a sang o trong một âm tiết.
Nhóm vận mẫu mũi
Vận mẫu mũi kết thúc bằng n hoặc ng.
kàn
nhìn/xem
hěn
rất
jìn
vào
wèn
hỏi
máng
bận
lěng
lạnh
tīng
nghe
zhōng
giữa/Trung
Người Việt dễ lẫn n và ng vì tiếng Việt cũng có hai âm cuối này nhưng vị trí miệng trong tiếng Trung không hoàn toàn giống.
So sánh:
| Cặp | Ví dụ | Gợi ý |
|---|---|---|
| an - ang | kàn - kàng | ang mở và vang hơn |
| en - eng | hěn - héng | eng lùi về sau hơn |
| in - ing | jìn - jīng | ing kéo âm về sau |
Nếu bạn đọc 听 tīng như tīn, người nghe có thể vẫn đoán được trong câu, nhưng khi nghe bài thi bạn sẽ khó phân biệt từ.
Các vận mẫu có cách viết đặc biệt
Một số âm viết khác khi đứng một mình hoặc sau j/q/x/y.
| Dạng viết | Thực chất | Ví dụ |
|---|---|---|
| yu | ü | 雨 yǔ |
| yuan | üan | 远 yuǎn |
| yue | üe | 月 yuè |
| qu | qü | 去 qù |
| xue | xüe | 学 xué |
| ju | jü | 句 jù |
Quy tắc quan trọng: sau j, q, x, chữ u thường là âm ü. Vì vậy qu không đọc theo kiểu tiếng Việt.
Cách luyện vận mẫu
Hãy luyện theo 3 tầng:
Tầng 1: đọc vận mẫu riêng
Đọc chậm:
a o e i u ü
ai ei ao ou
an en ang eng
in ing
Mục tiêu là miệng quen vị trí âm.
Tầng 2: ghép với thanh mẫu
| Thanh mẫu | Vận mẫu | Âm tiết |
|---|---|---|
| b | a | bā |
| h | ao | hǎo |
| x | ue/üe | xué |
| zh | ong | zhōng |
| t | ing | tīng |
Đọc theo cặp gần giống: ban - bang, jin - jing, hen - heng.
Tầng 3: đặt vào từ và câu
nǐ hǎo
xin chào
xuéxí
học tập
Zhōngguó
Trung Quốc
péngyou
bạn bè
Câu luyện:
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.
Tā hěn máng.
Anh ấy rất bận.
Wǒ tīng bu dǒng.
Tôi nghe không hiểu.
Lỗi thường gặp
- Đọc
enhư "e" tiếng Việt. - Đọc
üthànhu. - Tách phức vận mẫu thành hai âm tiết.
- Không phân biệt
nvàng. - Nhìn
qu,xue,jurồi đọc theo chữ Latin quen thuộc.
Lời khuyên ngắn
- Luyện vận mẫu bằng cặp đối lập, không luyện một âm đơn lẻ quá lâu.
- Khi nghe sai, hãy hỏi: mình nhầm vận mẫu hay nhầm thanh điệu?
- Với
ü, luyện ít nhưng đều. Đây là âm nhỏ nhưng xuất hiện trong nhiều từ cơ bản. - Mỗi từ mới nên đọc đủ: chữ Hán, Pinyin, nghĩa, rồi đặt một câu ngắn.