Về danh sách

Vận mẫu cơ bản trong tiếng Trung

Tổng quan các vận mẫu (nguyên âm) cơ bản trong tiếng Trung phổ thông.

Đăng ngày: 5 thg 1, 2025Cập nhật: 6 thg 5, 2026 5 phút đọc

Vận mẫu là gì?

Vận mẫu (韵母, yùnmǔ) là phần đứng sau thanh mẫu trong âm tiết tiếng Trung. Trong hǎo, thanh mẫu là h, vận mẫu là ao; trong nǐ, thanh mẫu là n, vận mẫu là i.

Nếu thanh mẫu giúp bạn mở đầu âm đúng, vận mẫu giúp âm tiết rõ và tròn. Người học thường chú ý phụ âm đầu nhưng bỏ qua vận mẫu, dẫn đến nói nghe "lơ lớ" dù thanh điệu đúng.

Ví dụ:

Âm tiếtThanh mẫuVận mẫuNghĩa
māmamẹ
nǐnibạn
hǎohaotốt
xuéxüehọc

Nhóm đơn vận mẫu

Đơn vận mẫu là các nguyên âm cơ bản:

Vận mẫuVí dụPinyinGhi chú
a妈māmở miệng rộng
o我wǒtròn môi, không đọc quá giống "ô"
e饿èâm giữa "ơ" và "ưa", dễ sai
i你nǐgần "i"
u不bùtròn môi
ü女nǚmôi tròn như u, lưỡi gần i

Âm e và ü là hai âm người Việt cần luyện kỹ. e trong Pinyin không đọc như chữ "e" tiếng Việt. ü không phải u; nếu đọc nǚ thành nǔ, nghĩa và âm đều sai.

Nhóm phức vận mẫu phổ biến

Phức vận mẫu là tổ hợp nguyên âm:

ài

yêu

shéi

ai

hǎo

tốt

kǒu

miệng

jiā

nhà

xiè

cảm ơn

huā

hoa

shuō

nói

xué

học

Khi đọc phức vận mẫu, đừng tách thành hai âm quá rõ. Ví dụ hǎo không phải "ha-ảo"; âm ao lướt từ a sang o trong một âm tiết.

Nhóm vận mẫu mũi

Vận mẫu mũi kết thúc bằng n hoặc ng.

kàn

nhìn/xem

hěn

rất

jìn

vào

wèn

hỏi

máng

bận

lěng

lạnh

tīng

nghe

zhōng

giữa/Trung

Người Việt dễ lẫn n và ng vì tiếng Việt cũng có hai âm cuối này nhưng vị trí miệng trong tiếng Trung không hoàn toàn giống.

So sánh:

CặpVí dụGợi ý
an - angkàn - kàngang mở và vang hơn
en - enghěn - héngeng lùi về sau hơn
in - ingjìn - jīnging kéo âm về sau

Nếu bạn đọc 听 tīng như tīn, người nghe có thể vẫn đoán được trong câu, nhưng khi nghe bài thi bạn sẽ khó phân biệt từ.

Các vận mẫu có cách viết đặc biệt

Một số âm viết khác khi đứng một mình hoặc sau j/q/x/y.

Dạng viếtThực chấtVí dụ
yuü雨 yǔ
yuanüan远 yuǎn
yueüe月 yuè
quqü去 qù
xuexüe学 xué
jujü句 jù

Quy tắc quan trọng: sau j, q, x, chữ u thường là âm ü. Vì vậy qu không đọc theo kiểu tiếng Việt.

Cách luyện vận mẫu

Hãy luyện theo 3 tầng:

Tầng 1: đọc vận mẫu riêng

Đọc chậm:

a o e i u ü
ai ei ao ou
an en ang eng
in ing

Mục tiêu là miệng quen vị trí âm.

Tầng 2: ghép với thanh mẫu

Thanh mẫuVận mẫuÂm tiết
babā
haohǎo
xue/üexué
zhongzhōng
tingtīng

Đọc theo cặp gần giống: ban - bang, jin - jing, hen - heng.

Tầng 3: đặt vào từ và câu

nǐ hǎo

xin chào

xuéxí

học tập

Zhōngguó

Trung Quốc

péngyou

bạn bè

Câu luyện:

Wǒ xuéxí Hànyǔ.

Tôi học tiếng Trung.

Tā hěn máng.

Anh ấy rất bận.

Wǒ tīng bu dǒng.

Tôi nghe không hiểu.

Lỗi thường gặp

  • Đọc e như "e" tiếng Việt.
  • Đọc ü thành u.
  • Tách phức vận mẫu thành hai âm tiết.
  • Không phân biệt n và ng.
  • Nhìn qu, xue, ju rồi đọc theo chữ Latin quen thuộc.

Lời khuyên ngắn

  • Luyện vận mẫu bằng cặp đối lập, không luyện một âm đơn lẻ quá lâu.
  • Khi nghe sai, hãy hỏi: mình nhầm vận mẫu hay nhầm thanh điệu?
  • Với ü, luyện ít nhưng đều. Đây là âm nhỏ nhưng xuất hiện trong nhiều từ cơ bản.
  • Mỗi từ mới nên đọc đủ: chữ Hán, Pinyin, nghĩa, rồi đặt một câu ngắn.

Bài viết liên quan

Các thẻ nổi bật