HSK3: Liên kết câu và thay đổi trạng thái
Khung bài về 一...就..., 了, 不...了 và cách nối ý trong câu HSK3.
Mục tiêu bài học
Bài này giúp bạn nối hai ý trong một câu và nói sự thay đổi trạng thái tự nhiên hơn. Trọng tâm là 一...就..., 了 ở cuối câu, 不...了 và các cặp nối ý cơ bản.
Sau bài này, bạn nên nói được “vừa... thì...”, “đã thay đổi rồi”, “không còn... nữa” mà không dịch từng chữ từ tiếng Việt.
一...就...: vừa... thì...
Mẫu này nối hai hành động xảy ra gần nhau. Mệnh đề sau 一 là điều kiện hoặc hành động xảy ra trước; 就 đứng trước hành động xảy ra ngay sau đó.
Wǒ yí dào jiā jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.
Tôi vừa về đến nhà sẽ gọi điện cho bạn.
Tā yí kànjiàn lǎoshī jiù zhàn qǐlái.
Anh ấy vừa nhìn thấy thầy cô thì đứng dậy.
Wǒ yì yǒu shíjiān jiù fùxí Hànzì.
Tôi cứ có thời gian là ôn chữ Hán.
Chú ý biến điệu: 一 có thể đọc là yí hoặc yì tùy âm tiết phía sau. Trong nội dung học, hãy ưu tiên nghe cả câu thay vì học rời từng chữ.
了 để nói thay đổi trạng thái
了 ở cuối câu không chỉ nói “đã”. Rất nhiều trường hợp, nó báo hiệu trạng thái đã thay đổi so với trước.
Tiānqì lěng le.
Thời tiết trở lạnh rồi.
Tā xiànzài huì shuō Zhōngwén le.
Bây giờ anh ấy biết nói tiếng Trung rồi.
Wǒ yǒu nǚpéngyou le.
Tôi có bạn gái rồi.
Háizi zhǎng gāo le.
Đứa trẻ cao lên rồi.
Nếu chỉ dịch 了 là “đã”, bạn sẽ dễ hiểu sai. Hãy tự hỏi: “trạng thái bây giờ khác trước ở đâu?”
不...了: không còn... nữa
Mẫu 不...了 nói một việc trước đây có thể đúng, nhưng bây giờ không tiếp tục nữa.
Wǒ bù hē kāfēi le.
Tôi không uống cà phê nữa.
Tā bú zhù zài zhèlǐ le.
Anh ấy không sống ở đây nữa.
Wǒ jīntiān bú qù xuéxiào le.
Hôm nay tôi không đi học nữa.
Nối nguyên nhân và trình tự
Ở HSK3, bạn nên dùng thành thạo một số cách nối ý quen thuộc như 因为...所以..., 先...然后..., 如果...就....
Yīnwèi tā hěn máng, suǒyǐ méi lái.
Vì anh ấy bận nên không đến.
Wǒ xiān fùxí shēngcí, ránhòu zuò liànxí.
Tôi ôn từ mới trước, sau đó làm bài tập.
Rúguǒ míngtiān xià yǔ, wǒmen jiù bú qù gōngyuán.
Nếu ngày mai trời mưa, chúng tôi sẽ không đi công viên.
Hội thoại ngắn
Nǐ xià kè yǐhòu zuò shénme?
Sau khi tan học bạn làm gì?
Wǒ yí xià kè jiù huí jiā.
Tôi vừa tan học là về nhà.
Jīntiān bú qù túshūguǎn le ma?
Hôm nay không đi thư viện nữa à?
Bú qù le, tiānqì tài lěng le.
Không đi nữa, thời tiết lạnh quá rồi.
Lỗi người Việt hay gặp
- Không đặt
就trước cả mệnh đề đầu. Mẫu đúng là一...就.... - Không dịch mọi
了thành quá khứ.天气冷了là “trở lạnh rồi”, không chỉ là “đã lạnh”. - Với
不...了, nhớ sắc thái “không còn nữa”, khác với phủ định đơn thuần. - Khi dùng
因为...所以..., nên giữ câu gọn, tránh nhồi quá nhiều ý.
Checklist luyện tập
- Viết 3 câu
一...就...về thói quen hằng ngày. - Viết 3 câu có
了để nói thay đổi hiện tại. - Viết 3 câu
不...了về việc bạn không làm nữa. - Nói một đoạn ngắn dùng
先...然后....