Về danh sách

HSK3: Động từ ly hợp và lặp lại tính từ

Khung bài về động từ ly hợp và dạng lặp AABB của tính từ song âm tiết.

Đăng ngày: 11 thg 6, 2026 4 phút đọc

Mục tiêu bài học

Bài này giúp bạn nhận ra động từ ly hợp trong tiếng Trung và dùng được dạng lặp AABB của tính từ song âm tiết. Đây là hai điểm nhỏ nhưng rất hay gây lỗi khi người học dịch trực tiếp từ tiếng Việt.

Sau bài này, bạn nên biết vì sao không nói kiểu 见面朋友, vì sao có thể nói 睡了八个小时觉, và khi nào dùng 高高兴兴, 干干净净.

Động từ ly hợp là gì?

Một số từ nhìn giống một động từ liền mạch, nhưng thực ra gồm hai phần có thể “tách ra” khi thêm thời lượng, động lượng hoặc thành phần bổ sung. Những từ này thường được gọi là động từ ly hợp.

Ví dụ thường gặp ở HSK3:

jiànmiàn

gặp mặt

Có thể tách thành 见...面

shuìjiào

ngủ

Có thể tách thành 睡...觉

chànggē

hát

Có thể tách thành 唱...歌

tiàowǔ

nhảy múa

Có thể tách thành 跳...舞

Không đặt tân ngữ trực tiếp phía sau

Với động từ thường, bạn có thể đặt tân ngữ ngay sau động từ. Nhưng với nhiều động từ ly hợp, nếu muốn nói “gặp ai”, “hát bài gì”, “ngủ bao lâu”, cấu trúc sẽ khác.

Wǒmen míngtiān jiànmiàn.

Ngày mai chúng ta gặp nhau.

Wǒ xiǎng gēn nǐ jiàn yí cì miàn.

Tôi muốn gặp bạn một lần.

Tā chàng le yì shǒu gē.

Cô ấy hát một bài hát.

Tāmen tiào le bàn ge xiǎoshí wǔ.

Họ nhảy nửa tiếng.

Với 见面, người được gặp thường đi với , hoặc nằm ở phần khác của câu. Không nên nói theo kiểu “见面 + người”.

Wǒ zuótiān gēn péngyou jiànmiàn le.

Hôm qua tôi gặp bạn.

Lǎoshī xiǎng hé xuésheng jiàn ge miàn.

Thầy cô muốn gặp học sinh một chút.

Thời lượng và động lượng với ly hợp từ

Khi có thời lượng hoặc số lần, phần bổ sung thường được chen vào giữa hai phần của động từ ly hợp.

Tā shuì le bā ge xiǎoshí jiào.

Anh ấy ngủ tám tiếng.

Wǒ zuótiān chàng le liǎng shǒu gē.

Hôm qua tôi hát hai bài.

Wǒmen jiàn guo yí cì miàn.

Chúng tôi từng gặp nhau một lần.

Lặp tính từ song âm tiết dạng AABB

Một số tính từ hai âm tiết có thể lặp theo dạng AABB để làm câu miêu tả mềm hơn, sinh động hơn. Dạng này thường dùng trong văn nói hoặc miêu tả trạng thái.

Fángjiān gāngānjìngjìng de.

Căn phòng sạch sẽ gọn gàng.

Tā gāogāoxìngxìng de huí jiā le.

Cô ấy vui vẻ về nhà.

Háizimen ān'ānjìngjìng de zuòzhe.

Bọn trẻ ngồi rất yên lặng.

Zhège zì yào xiě de qīngqīngchǔchǔ.

Chữ này phải viết thật rõ ràng.

Không phải tính từ nào cũng nên lặp. Khi mới học, hãy ghi nhớ các cụm quen thuộc thay vì tự tạo quá nhiều.

Hội thoại ngắn

A

Nǐ zuótiān jiàn péngyou le ma?

Hôm qua bạn gặp bạn bè chưa?

B

Jiàn le, wǒ gēn tā jiàn le yí cì miàn.

Gặp rồi, tôi gặp anh ấy một lần.

A

Nǐmen zuò shénme le?

Hai bạn làm gì?

B

Wǒmen chī fàn, hái chàng le yì shǒu gē.

Chúng tôi ăn cơm, còn hát một bài.

Lỗi người Việt hay gặp

  • Không nói 我见面朋友。; nên nói 我跟朋友见面。
  • Không nói 他睡觉了八个小时。; nên nói 他睡了八个小时觉。
  • Không dùng AABB với mọi tính từ nếu chưa chắc cách dùng.
  • Khi viết, chú ý dạng trong cụm như 高高兴兴地回家.

Checklist luyện tập

  • Gạch chân động từ ly hợp trong 5 câu HSK3 bạn gặp.
  • Viết 3 câu với 见面, 唱歌, 睡觉.
  • Viết 3 câu miêu tả trạng thái bằng AABB.
  • Tự sửa các câu sai kiểu 见面朋友, 睡觉两个小时.

Bài viết liên quan

Các thẻ nổi bật