HSK4: Giới từ và liên từ nâng cao
Khung bài về 按照, 对于, 随着, 不仅...而且..., 即使...也..., 尽管 và 因此.
Mục tiêu bài học
Bài này giúp bạn nối ý ở cấp đoạn văn: nói theo tiêu chuẩn nào, nói về vấn đề nào, thêm thông tin, nhượng bộ, điều kiện và kết quả. Đây là nhóm cấu trúc rất quan trọng nếu bạn muốn viết đoạn HSK4 rõ ràng hơn.
Sau bài này, bạn nên dùng được 按照, 对于, 随着, 不仅...而且..., 即使...也..., 只要...就..., 否则, 因此.
Giới từ mở khung thông tin
按照 là “theo”, thường đi với kế hoạch, quy định, yêu cầu. 对于 là “đối với/về”, dùng khi nêu thái độ hoặc quan điểm về một vấn đề. 随着 là “cùng với, theo sự...”, thường mở ra sự thay đổi.
Ànzhào jìhuà, wǒmen míngtiān chūfā.
Theo kế hoạch, ngày mai chúng ta xuất phát.
Qǐng ànzhào lǎoshī de yāoqiú wánchéng zuòyè.
Hãy hoàn thành bài tập theo yêu cầu của giáo viên.
Duìyú zhège wèntí, wǒ yǒu bùtóng de kànfǎ.
Về vấn đề này, tôi có cách nhìn khác.
Suízhe niánlíng de zēngzhǎng, tā yuè lái yuè xǐhuan ānjìng.
Cùng với tuổi tác tăng lên, anh ấy ngày càng thích sự yên tĩnh.
连...都/也... dùng để nhấn mạnh “đến cả... cũng...”.
Zhège zì hěn nán, lián lǎoshī dōu shuō bu qīngchu.
Chữ này rất khó, đến giáo viên cũng nói không rõ.
Tā tài máng le, lián wǔfàn yě méi chī.
Anh ấy quá bận, đến cơm trưa cũng chưa ăn.
Bổ sung thông tin: 不仅...而且... và 并且
不仅...而且... nhấn mạnh “không chỉ... mà còn...”. 并且 nối thêm thông tin, thường hơi trang trọng hơn 而且.
Tā bùjǐn huì shuō Zhōngwén, érqiě xiě de hěn hǎo.
Anh ấy không chỉ biết nói tiếng Trung mà còn viết rất tốt.
Zhège fāngfǎ jiǎndān, bìngqiě hěn yǒuyòng.
Cách này đơn giản và cũng rất hữu ích.
Tā bùjǐn gōngzuò rènzhēn, érqiě duì tóngshì hěn rèqíng.
Cô ấy không chỉ làm việc nghiêm túc mà còn rất nhiệt tình với đồng nghiệp.
Nhượng bộ: 即使...也... và 尽管...还是...
Nhượng bộ nghĩa là có một khó khăn hoặc điều kiện bất lợi, nhưng kết quả vẫn xảy ra.
Jíshǐ xià yǔ, wǒ yě yào qù.
Dù trời mưa, tôi vẫn muốn đi.
Jíshǐ hěn máng, tā yě měitiān liànxí tīnglì.
Dù rất bận, anh ấy vẫn luyện nghe mỗi ngày.
Jǐnguǎn zhè jiàn shì hěn nán, wǒmen háishì yào shì yi shì.
Dù việc này khó, chúng ta vẫn phải thử một chút.
Điều kiện, kết quả và cảnh báo
只要...就... nói điều kiện đủ: chỉ cần có điều kiện đó thì kết quả xảy ra. 因此 nối kết quả. 否则 cảnh báo “nếu không thì...”.
Zhǐyào nǐ jiānchí liànxí, jiù huì yǒu jìnbù.
Chỉ cần bạn kiên trì luyện tập thì sẽ tiến bộ.
Tā měitiān fùxí, yīncǐ chéngjì tígāo le.
Anh ấy ôn tập mỗi ngày, vì vậy thành tích đã nâng lên.
Nǐ yào zǎodiǎnr zǒu, fǒuzé huì chídào.
Bạn phải đi sớm hơn, nếu không sẽ muộn.
Đoạn mẫu
Duìyú xuéxí Zhōngwén, wǒ juéde jiānchí hěn zhòngyào.
Về việc học tiếng Trung, tôi thấy kiên trì rất quan trọng.
Zhǐyào měitiān liànxí yìdiǎnr, jiù huì mànmàn jìnbù.
Chỉ cần mỗi ngày luyện một chút thì sẽ từ từ tiến bộ.
Jíshǐ gōngzuò hěn máng, yě bú yào wánquán tíngzhǐ xuéxí.
Dù công việc rất bận, cũng đừng hoàn toàn ngừng học.
Fǒuzé, xué guo de nèiróng hěn róngyì wàng.
Nếu không, nội dung đã học rất dễ quên.
Lỗi người Việt hay gặp
- Không dùng
对于thay cho mọi chữ “với”.对于hợp khi nêu quan điểm/thái độ về một vấn đề. 只要...就...không giống如果...就...hoàn toàn;只要nhấn mạnh điều kiện đủ.否则thường đứng sau một lời nhắc hoặc điều kiện cần làm.- Với
不仅...而且..., hai vế nên cùng loại ý để câu cân đối.
Checklist luyện tập
- Viết 3 câu với
对于để nêu quan điểm. - Viết 3 câu với
只要...就.... - Viết một đoạn 4 câu dùng ít nhất hai cấu trúc trong bài.
- Đọc lại đoạn mẫu và nghe từng câu để quen nhịp nối ý.