Về danh sách

HSK4: Phó từ nâng cao

Khung bài về phó từ HSK4 như 往往, 千万, 却, 原来, 甚至, 确实, 竟然.

Đăng ngày: 11 thg 6, 2026 3 phút đọc

Mục tiêu bài học

Bài này giúp bạn dùng phó từ HSK4 để nhận ra thái độ, mức độ chắc chắn, sự bất ngờ và trật tự trình bày trong câu dài. Ở HSK4, phó từ không chỉ thêm nghĩa nhỏ; nhiều khi nó quyết định sắc thái của cả câu.

Sau bài này, bạn nên phân biệt được , 竟然, 原来, 确实, 千万, và dùng được các từ nối trình tự như 首先, 其次, 接着, 另外.

Nhấn mạnh và khẳng định

肯定 nói chắc chắn. 确实 xác nhận điều gì là thật. 千万 thường dùng trong lời nhắc mạnh: nhất định đừng hoặc nhất định phải.

Tā kěndìng huì tóngyì.

Anh ấy chắc chắn sẽ đồng ý.

Zhège bànfǎ quèshí hěn yǒuyòng.

Cách này thật sự rất hữu ích.

Nǐ qiānwàn bié wàng le dài hùzhào.

Bạn nhất định đừng quên mang hộ chiếu.

Kǎoshì qián qiānwàn yào xiūxi hǎo.

Trước kỳ thi nhất định phải nghỉ ngơi tốt.

Chuyển ý và bất ngờ

thể hiện kết quả trái với dự đoán. 竟然 nhấn mạnh sự bất ngờ. 原来 thường dùng khi người nói vừa phát hiện ra sự thật.

Tā hěn nǔlì, què méiyǒu tōngguò kǎoshì.

Anh ấy rất cố gắng, nhưng lại không qua kỳ thi.

Wàimiàn hěn lěng, tā què zhǐ chuān le yí jiàn chènshān.

Bên ngoài rất lạnh, vậy mà anh ấy chỉ mặc một chiếc áo sơ mi.

Tā jìngrán wàng le zìjǐ de shēngrì.

Anh ấy lại quên cả sinh nhật của mình.

Yuánlái nǐ yǐjīng zhīdào le.

Hóa ra bạn đã biết rồi.

Tần suất và ước lượng

往往 nói xu hướng thường xảy ra. 偶尔 là thỉnh thoảng. 大概 là phỏng đoán hoặc khoảng chừng.

Rènzhēn fùxí de rén wǎngwǎng kǎo de búcuò.

Người ôn tập nghiêm túc thường thi khá tốt.

Wǒ ǒu'ěr huì qù nà jiā kāfēiguǎn xuéxí.

Tôi thỉnh thoảng đến quán cà phê đó học.

Tā dàgài bā diǎn zuǒyòu dào.

Anh ấy khoảng tám giờ sẽ đến.

Trình tự trình bày ý

Khi nói hoặc viết đoạn HSK4, các phó từ/cụm nối như 首先, 其次, 接着, 另外 giúp ý rõ hơn.

Shǒuxiān, wǒmen yào liǎojiě wèntí.

Trước hết, chúng ta cần hiểu vấn đề.

Qícì, wǒmen yào zhǎodào héshì de bànfǎ.

Tiếp theo, chúng ta cần tìm cách phù hợp.

Jiēzhe, wǒmen kěyǐ jìnxíng liànxí.

Sau đó, chúng ta có thể tiến hành luyện tập.

Lìngwài, fùxí yě hěn zhòngyào.

Ngoài ra, ôn tập cũng rất quan trọng.

Hội thoại ngắn

A

Tā bú shì zhǔnbèi le hěn jiǔ ma?

Không phải anh ấy đã chuẩn bị rất lâu sao?

B

Shì a, tā hěn nǔlì, què méi tōngguò kǎoshì.

Đúng vậy, anh ấy rất cố gắng nhưng lại không qua kỳ thi.

A

Zhè quèshí yǒudiǎnr kěxī.

Việc này thật sự hơi đáng tiếc.

B

Suǒyǐ xià cì qiānwàn bié zhǐ fùxí shēngcí.

Vì vậy lần sau nhất định đừng chỉ ôn từ mới.

Lỗi người Việt hay gặp

  • Không dùng như 但是 trong mọi câu. cần sắc thái “trái với dự đoán”.
  • 竟然 phải có yếu tố bất ngờ, không dùng cho thông tin bình thường.
  • 原来 thường là “hóa ra”, không phải “ban đầu” trong mọi ngữ cảnh.
  • 千万 thường đi với lời dặn mạnh, đặc biệt 千万别....

Checklist luyện tập

  • Viết 3 câu dùng 确实 để xác nhận một nhận xét.
  • Viết 3 câu dùng để nói kết quả trái dự đoán.
  • Viết một đoạn 4 câu có 首先, 其次, 接着, 另外.
  • Nghe lại ví dụ và chú ý phó từ làm câu đổi sắc thái thế nào.

Bài viết liên quan

Các thẻ nổi bật