Về danh sách

HSK4: Từ loại ngữ pháp nâng cao

Khung bài về danh từ, động từ và tính từ thường gặp trong cấu trúc ngữ pháp HSK4.

Đăng ngày: 11 thg 6, 2026 4 phút đọc

Mục tiêu bài học

Bài này gom các từ HSK4 thường kéo theo cấu trúc câu. Bạn không chỉ học nghĩa rời, mà học cách chúng mở ra một cụm thông tin phía sau: “trong đó”, “tưởng rằng”, “đáng để”, “không kịp”, “tiến hành”.

Sau bài này, bạn nên đọc được câu HSK4 dài hơn mà vẫn nhận ra phần nào là thông tin chính, phần nào là bổ sung.

Nhóm danh từ/cụm định vị: 其中, 结果, 左右

其中 nghĩa là “trong đó”, dùng để lấy một phần trong một nhóm đã nói trước. 结果 có thể là “kết quả”, hoặc mở ra kết quả của một sự việc. 左右 đặt sau số lượng/thời gian để nói “khoảng”.

Wǒmen bān yǒu èrshí ge xuésheng, qízhōng wǔ ge láizì Yuènán.

Lớp chúng tôi có hai mươi học sinh, trong đó năm người đến từ Việt Nam.

Wǒ děng le tā bàn ge xiǎoshí, jiéguǒ tā méi lái.

Tôi đợi anh ấy nửa tiếng, kết quả là anh ấy không đến.

Huìyì sān diǎn zuǒyòu kāishǐ.

Cuộc họp bắt đầu khoảng ba giờ.

Zhège fángjiān kěyǐ zuò shí ge rén zuǒyòu.

Phòng này có thể ngồi khoảng mười người.

Nhóm động từ/cụm động từ kéo cấu trúc

Các từ như 通过, 估计, 以为, 来不及, 值得, 进行 thường không đứng một mình. Chúng cần thông tin phía sau để câu đủ nghĩa.

tōngguò

thông qua; vượt qua

Có thể là động từ hoặc giới từ

gūjì

ước đoán; dự đoán

Thường đứng trước một mệnh đề

láibují

không kịp

Thường đi với động từ phía sau

yǐwéi

tưởng rằng

Thường dùng khi thực tế khác với suy nghĩ ban đầu

zhíde

đáng để

Sau đó thường là động từ

jìnxíng

tiến hành

Hay đi với hoạt động, thảo luận, kiểm tra

Tā tōngguò le zhè cì kǎoshì.

Anh ấy đã vượt qua kỳ thi lần này.

Wǒmen tōngguò shǒujī liánxì.

Chúng tôi liên lạc qua điện thoại.

Wǒ gūjì míngtiān huì xià yǔ.

Tôi đoán ngày mai sẽ mưa.

Shíjiān tài duǎn, wǒ láibují chī zǎofàn.

Thời gian quá ngắn, tôi không kịp ăn sáng.

Wǒ yǐwéi nǐ jīntiān bù lái.

Tôi tưởng hôm nay bạn không đến.

Zhège dìfang zhíde qù.

Nơi này đáng đi.

Lǎoshī zhèngzài jìnxíng tīnglì liànxí.

Giáo viên đang tiến hành luyện nghe.

Nhóm trạng thái: 正好 và 差不多

正好 nói “vừa đúng, vừa khéo”. 差不多 nói “gần như, xấp xỉ, cũng được rồi”. Hai từ này rất hay xuất hiện trong hội thoại.

Shíjiān zhènghǎo, wǒmen xiànzài chūfā ba.

Thời gian vừa đúng, bây giờ chúng ta xuất phát nhé.

Wǒ zhènghǎo yě xiǎng wèn nǐ zhège wèntí.

Tôi cũng vừa đúng lúc muốn hỏi bạn vấn đề này.

Zhè liǎng jiàn yīfu chàbuduō yíyàng guì.

Hai bộ quần áo này gần như đắt như nhau.

Zuòyè chàbuduō zuò wán le.

Bài tập gần như làm xong rồi.

Hội thoại ngắn

A

Zhè běn shū zhíde mǎi ma?

Quyển sách này có đáng mua không?

B

Zhíde, qízhōng yǒu hěn duō yǒuyòng de lìzi.

Đáng, trong đó có rất nhiều ví dụ hữu ích.

A

Nà wǒ gūjì jīntiān jiù qù mǎi.

Vậy chắc hôm nay tôi sẽ đi mua.

Lỗi người Việt hay gặp

  • Không dùng 以为 như “nghĩ rằng” trung tính trong mọi trường hợp. 以为 thường hàm ý nghĩ ban đầu có thể sai.
  • 值得 thường cần động từ phía sau: 值得去, 值得买, 值得学习.
  • 左右 đứng sau số lượng/thời gian, không đứng trước.
  • 进行 hợp với hoạt động mang tính tổ chức như họp, luyện tập, kiểm tra; không nên dùng thay mọi động từ “làm”.

Checklist luyện tập

  • Viết 3 câu với 其中, mỗi câu lấy một phần từ một nhóm.
  • Viết 3 câu với 以为, sau đó thêm thực tế khác với suy nghĩ ban đầu.
  • Viết 3 câu với 值得 + động từ.
  • Tìm trong bài đọc HSK4 các từ 通过, 估计, 来不及, 进行.

Bài viết liên quan

Các thẻ nổi bật