Về danh sách

HSK3: So sánh với 比 và giống nhau

Khung bài về A 比 B, A 跟 B 一样 và các lỗi thường gặp khi so sánh.

Đăng ngày: 11 thg 6, 2026 3 phút đọc

Mục tiêu bài học

Bài này giúp bạn nói “hơn”, “không bằng”, “giống như” bằng tiếng Trung ở mức HSK3. Trọng tâm là đặt đúng vị trí của , 没有, 跟...一样 và không thêm từ mức độ sai chỗ.

Sau bài này, bạn nên tự viết được câu so sánh về người, giá tiền, thời tiết, thời gian và mức chênh lệch đơn giản.

So sánh hơn với 比

Mẫu cơ bản:

Trong mẫu này, đứng trước đối tượng đem ra so sánh. Sau tính từ thường không thêm , vì bản thân câu đã nói rõ quan hệ so sánh.

Jīntiān bǐ zuótiān lěng.

Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

Zhège píngguǒ bǐ nàge píngguǒ dà.

Quả táo này to hơn quả táo kia.

Wǒ de fángjiān bǐ tā de fángjiān gānjìng.

Phòng của tôi sạch hơn phòng của anh ấy.

Zuò fēijī bǐ zuò huǒchē kuài.

Đi máy bay nhanh hơn đi tàu hỏa.

Nếu muốn nói mức chênh lệch, đặt phần chênh lệch sau tính từ.

Tā bǐ wǒ dà sān suì.

Anh ấy lớn hơn tôi ba tuổi.

Zhè běn shū bǐ nà běn shū guì shí kuài.

Quyển sách này đắt hơn quyển kia mười tệ.

Jīntiān bǐ zuótiān zǎo èrshí fēnzhōng dào xuéxiào.

Hôm nay đến trường sớm hơn hôm qua hai mươi phút.

Không bằng với 没有

Khi muốn nói A không bằng B, dùng:

Đây là mẫu phủ định phổ biến hơn so với việc cố phủ định trực tiếp .

Wǒ méiyǒu tā gāo.

Tôi không cao bằng anh ấy.

Zhège shǒujī méiyǒu nàge shǒujī guì.

Điện thoại này không đắt bằng điện thoại kia.

Jīntiān méiyǒu zuótiān rè.

Hôm nay không nóng bằng hôm qua.

Giống nhau với 跟...一样

Mẫu so sánh bằng:

có thể hiểu gần như “với”, còn 一样 là “giống nhau”.

Zhè běn shū gēn nà běn shū yíyàng guì.

Quyển sách này đắt như quyển kia.

Wǒ de xiǎngfǎ gēn nǐ de xiǎngfǎ yíyàng.

Cách nghĩ của tôi giống cách nghĩ của bạn.

Tā gēn wǒ yíyàng xǐhuan hē chá.

Anh ấy cũng thích uống trà giống tôi.

Hội thoại ngắn

A

Zhè jiā fànguǎn bǐ nà jiā fànguǎn yuǎn ma?

Nhà hàng này xa hơn nhà hàng kia không?

B

Bù yuǎn, chàbuduō yíyàng jìn.

Không xa, gần gần như nhau.

A

Nà wǒmen qù zhè jiā ba.

Vậy chúng ta đi nhà hàng này nhé.

Lỗi người Việt hay gặp

  • Không nói 今天比昨天很冷。. Với HSK3, hãy nói 今天比昨天冷。.
  • Không đặt sau tính từ theo thứ tự tiếng Việt.
  • Không dùng 不比 để thay cho “không bằng” trong câu cơ bản. Dùng 没有 sẽ tự nhiên hơn.
  • Khi nói “giống nhau”, nhớ có 一样.

Checklist luyện tập

  • Viết 3 câu so sánh người trong lớp hoặc trong gia đình.
  • Viết 3 câu so sánh đồ vật theo giá, kích thước hoặc tốc độ.
  • Đổi 3 câu thành câu 没有.
  • Tập nói một đoạn ngắn: hôm nay khác hôm qua thế nào?

Bài viết liên quan

Các thẻ nổi bật