HSK4: Quan điểm, nguyên nhân và kết quả
Khung bài về 在...看来, 由于, 因此, 总的来说, 拿...来说 và cách nêu ý kiến HSK4.
Mục tiêu bài học
Bài này giúp bạn nêu quan điểm và giải thích lý do/kết quả trong đoạn nói hoặc đoạn viết HSK4. Thay vì chỉ nói từng câu rời, bạn sẽ học cách mở ý, đưa ví dụ, nói nguyên nhân và kết luận.
Sau bài này, bạn nên viết được một đoạn 4-5 câu có 在我看来, 由于, 因此, 拿...来说, 总的来说.
在...看来: nêu góc nhìn
在...看来 đặt góc nhìn trước khi nêu ý kiến. Cụm phổ biến nhất là 在我看来.
Zài wǒ kànlái, xuéxí yǔyán xūyào jiānchí.
Theo tôi, học ngôn ngữ cần kiên trì.
Zài lǎoshī kànlái, fùxí bǐ zuò xīn tí gèng zhòngyào.
Theo giáo viên, ôn tập quan trọng hơn làm đề mới.
Zài hěn duō niánqīngrén kànlái, gōngzuò hé shēnghuó dōu hěn zhòngyào.
Theo nhiều người trẻ, công việc và cuộc sống đều quan trọng.
由于 và 因此: nguyên nhân và kết quả
由于 thường hơi trang trọng hơn 因为. 因此 nối sang kết quả, gần nghĩa “vì vậy”. Hai từ này rất hợp trong đoạn viết.
Yóuyú tiānqì bù hǎo, huódòng bèi qǔxiāo le.
Do thời tiết không tốt, hoạt động bị hủy.
Tā měitiān liànxí, yīncǐ jìnbù hěn kuài.
Anh ấy luyện tập mỗi ngày, vì vậy tiến bộ rất nhanh.
Yóuyú shíjiān bù gòu, wǒmen zhǐ tǎolùn le dì yī ge wèntí.
Do thời gian không đủ, chúng tôi chỉ thảo luận vấn đề đầu tiên.
Zhège bànfǎ hěn jiǎndān, yīncǐ hěn duō rén dōu yuànyì shì.
Cách này rất đơn giản, vì vậy rất nhiều người đều sẵn lòng thử.
拿...来说: lấy... mà nói
Mẫu này dùng để đưa một ví dụ cụ thể trước khi phân tích.
Ná xuéxí Zhōngwén lái shuō, měitiān liànxí bǐ yí cì xué hěn duō gèng yǒuxiào.
Lấy việc học tiếng Trung mà nói, luyện mỗi ngày hiệu quả hơn học thật nhiều một lần.
Ná zhège chéngshì lái shuō, jiāotōng fāngbiàn, dànshì fángzū hěn guì.
Lấy thành phố này mà nói, giao thông thuận tiện nhưng tiền thuê nhà rất đắt.
总的来说: kết luận ngắn gọn
总的来说 dùng khi bạn muốn kết luận hoặc tóm lại ý chính sau vài câu phân tích.
Zǒng de lái shuō, zhège bànfǎ hěn yǒuyòng.
Nói chung, cách này rất hữu ích.
Zǒng de lái shuō, wǒ tóngyì nǐ de kànfǎ.
Nói chung, tôi đồng ý với cách nhìn của bạn.
Zǒng de lái shuō, zhè cì huódòng hěn chénggōng.
Nói chung, hoạt động lần này rất thành công.
Đoạn mẫu HSK4
Zài wǒ kànlái, xuéxí yǔyán xūyào chángqī jiānchí.
Theo tôi, học ngôn ngữ cần kiên trì lâu dài.
Ná xuéxí Zhōngwén lái shuō, měitiān tīng shí fēnzhōng bǐ yí ge yuè zhǐ xué yí cì gèng yǒuxiào.
Lấy việc học tiếng Trung mà nói, mỗi ngày nghe mười phút hiệu quả hơn một tháng chỉ học một lần.
Yóuyú Hànzì xūyào fǎnfù liànxí, hěn duō xuésheng yì kāishǐ huì juéde nán.
Do chữ Hán cần luyện lặp lại, nhiều học sinh ban đầu sẽ thấy khó.
Yīncǐ, wǒmen yīnggāi bǎ xuéxí rènwu fēn chéng xiǎo bùfen.
Vì vậy, chúng ta nên chia nhiệm vụ học thành các phần nhỏ.
Zǒng de lái shuō, fāngfǎ jiǎndān, jiānchí wěndìng zuì zhòngyào.
Nói chung, phương pháp đơn giản và duy trì ổn định là quan trọng nhất.
Hội thoại ngắn
Nǐ juéde xiànshàng xuéxí zěnmeyàng?
Bạn thấy học online thế nào?
Zài wǒ kànlái, xiànshàng xuéxí hěn fāngbiàn.
Theo tôi, học online rất tiện.
Yǒu méiyǒu quēdiǎn?
Có nhược điểm không?
Yǒu. Yóuyú méi rén tíxǐng, yǒu xiē rén róngyì fàngqì.
Có. Do không có ai nhắc, một số người dễ bỏ cuộc.
Lỗi người Việt hay gặp
- Không dùng
由于cho mọi câu “vì”. Trong văn nói đơn giản,因为vẫn tự nhiên hơn. 因此nối kết quả, không đứng trước nguyên nhân.在我看来nên mở ý kiến, không dùng để nêu sự thật hiển nhiên.拿...来说cần một ví dụ cụ thể phía sau.
Checklist luyện tập
- Viết một đoạn 5 câu theo khung: quan điểm, ví dụ, nguyên nhân, kết quả, kết luận.
- Thay
因为...所以...trong 3 câu bằng由于...因此...nếu câu đủ trang trọng. - Viết 2 câu với
拿...来说. - Tập nói 1 phút về học tiếng Trung, dùng ít nhất 3 cấu trúc trong bài.