Về danh sách

HSK3: Bổ ngữ kết quả và xu hướng

Hiểu cách dùng bổ ngữ để nói hành động đã đạt kết quả hoặc có hướng di chuyển.

Đăng ngày: 17 thg 1, 2025Cập nhật: 18 thg 5, 2026 5 phút đọc

Mục tiêu bài học

Ở HSK3, bạn bắt đầu cần nói rõ kết quả của hành động, không chỉ nói hành động xảy ra. Khác biệt nằm ở chỗ:

  • là nhìn/xem.
  • 看完 là xem xong.
  • 看懂 là xem/đọc hiểu.
  • 看见 là nhìn thấy.

Sau bài này, bạn cần nắm hai nhóm bổ ngữ:

  1. Bổ ngữ kết quả: nói hành động đạt kết quả gì.
  2. Bổ ngữ xu hướng: nói hành động đi theo hướng nào.

Bổ ngữ kết quả là gì?

Cấu trúc:

động từ + bổ ngữ kết quả

Bổ ngữ đứng ngay sau động từ để nói kết quả. Không tách tùy tiện.

kàn wán

xem/đọc xong

tīng dǒng

nghe hiểu

xiě hǎo

viết xong/viết ổn

xué huì

học được/biết làm

zhǎo dào

tìm thấy

kàn jiàn

nhìn thấy

Ví dụ:

Wǒ kàn wán zhè běn shū le.

Tôi đọc xong quyển sách này rồi.

Wǒ tīng dǒng lǎoshī de huà le.

Tôi nghe hiểu lời của giáo viên rồi.

Tā zhǎo dào gōngzuò le.

Anh ấy tìm được việc rồi.

Các cặp dễ nhầm

看完看懂

CâuNghĩaTrọng tâm
我看完了Tôi xem/đọc xong rồi.hoàn thành
我看懂了Tôi xem/đọc hiểu rồi.hiểu nội dung

Bạn có thể 看完 nhưng chưa chắc 看懂.

Ví dụ:

听见听懂

CâuNghĩa
我听见了Tôi nghe thấy rồi.
我听懂了Tôi nghe hiểu rồi.

Trong luyện nghe HSK, đây là khác biệt rất quan trọng. Nghe thấy âm không có nghĩa là hiểu.

Phủ định bổ ngữ kết quả

Thường dùng :

Wǒ méi kàn wán.

Tôi chưa đọc/xem xong.

Wǒ méi tīng dǒng.

Tôi chưa nghe hiểu.

Tā méi zhǎo dào shǒujī.

Anh ấy chưa tìm thấy điện thoại.

Không dùng cho sự việc đã/ chưa đạt kết quả trong quá khứ. 不懂 là "không hiểu" nói trạng thái/năng lực; 没听懂 là "đã nghe nhưng chưa hiểu".

Bổ ngữ xu hướng là gì?

Bổ ngữ xu hướng nói hướng di chuyển của hành động:

lái

về phía người nói

rời xa người nói

shàng

lên

xià

xuống

jìn

vào

chū

ra

huí

trở lại

guò

qua

lên

Kết hợp phổ biến:

jìn lái

đi vào đây

jìn qù

đi vào đó

chū lái

đi ra đây

chū qù

đi ra đó

huí lái

trở về đây

huí qù

trở về đó

shàng lái

đi lên đây

xià qù

đi xuống đó

phụ thuộc vị trí người nói

là hướng về phía người nói hoặc nơi người nói coi là trung tâm. là hướng rời khỏi người nói.

Tình huốngCâuNghĩa
Bạn đang ở trong phòng, gọi người ngoài进来Vào đây!
Bạn bảo ai đó vào một phòng khác进去Vào đó đi!
Bạn ở nhà, người khác trở về nhà回来về đây
Bạn bảo ai đó về nhà họ回去về đó/về nhà đi

Ví dụ:

Qǐng jìn lái.

Mời vào đây.

Tā zǒu chū qù le.

Anh ấy đi ra ngoài rồi.

Wǒ míngtiān huí lái.

Ngày mai tôi quay lại/về đây.

Bổ ngữ xu hướng với tân ngữ

Một số câu có tân ngữ:

Tā bǎ shū ná jìn lái le.

Anh ấy mang sách vào đây rồi.

Qǐng bǎ diànnǎo dài huí qù.

Vui lòng mang máy tính về.

Wǒ mǎi huí lái yìxiē shuǐguǒ.

Tôi mua một ít trái cây mang về.

Nhóm này thường đi cùng câu chữ , nên bài tiếp theo sẽ học kỹ hơn.

Ghi chú dễ nhầm

  • 看见 là nhìn thấy, không phải xem xong.
  • 听见 là nghe thấy, 听懂 là nghe hiểu.
  • nhấn mạnh hoàn thành; có thể nhấn mạnh làm xong và làm ổn.
  • 来/去 không dịch máy móc là "đến/đi"; phải xét vị trí người nói.
  • Với kết quả chưa đạt, thường dùng , không dùng .

Bài luyện tập

Điền bổ ngữ phù hợp:

  1. 我没听___老师的话
  2. 这本书我看___
  3. 他找___手机了
  4. 请进___。
  5. 他走出___

Đáp án gợi ý:

CâuNghĩa
我没听懂老师的话Tôi chưa nghe hiểu lời giáo viên.
这本书我看完了Quyển sách này tôi đọc xong rồi.
他找到手机了Anh ấy tìm thấy điện thoại rồi.
请进来Mời vào đây.
他走出去了Anh ấy đi ra ngoài rồi.

Lời khuyên ngắn: khi học động từ HSK3, đừng chỉ học , , . Hãy học cả cụm kết quả: 看懂, 听懂, 写好, 做完.

Bài viết liên quan

Các thẻ nổi bật